Hiển thị các bài đăng có nhãn trẻ rối loạn tiêu hóa. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn trẻ rối loạn tiêu hóa. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Hai, 16 tháng 3, 2020

Các thực phẩm kết hợp với nhau dễ gây ngộ độc

Đôi khi chúng ta vô tình chế biến hoặc ăn một số loại thực phẩm cùng nhau có thể gây những phản ứng không tốt cho sức khoẻ như ngộ độc, đau bụng, buồn nôn… thậm chí còn có thể gây nguy hại đến tính mạng. 

Trong quá trình chế biến thực phẩm, sự kết hợp giữa một số thực phẩm có thành phần chất kỵ nhau sẽ tạo nên những chất không có lợi cho sức khỏe, gây đầy bụng chướng hơi.

Dưới đây là một số loại thực phẩm không nên kết hợp cùng nhau:

1. Rau dền và quả lê vốn kỵ nhau: Nếu ăn cùng sẽ dễ bị nôn. Ngoài ra, bạn cũng không nên tráng miệng bằng quả lê sau bữa ăn có thịt ngỗng, vì hai món này khi kết hợp dễ gây sốt.


2. Sữa đậu nành với trứng gà: Trong sữa này có men protidaza kiềm chế các protein trong trứng gà, cản trở tiêu hóa, gây khó tiêu, đầy bụng.

3. Sữa đậu nành và đường đen: Bởi trong đường đen có chất axít Osalic và axít malic, nếu dùng đường đen sẽ gây ra tác dụng axít sinh ra chất "lắng biến tính", chất bổ sẽ bị giảm đi. Trẻ sơ sinh sẽ bị đầy bụng hoặc mất đi chức năng tiêu hóa. Vậy nên ta phải dùng đường trắng.

4. Củ cải trắng với các loại lê, táo, nho: Bởi Ceton đồng có trong những loại trái cây này phản ứng cùng axit cianogen lưu huỳnh trong củ cải, khiến người ăn bị suy tuyến giáp trạng và bướu cổ.

5. Sữa bò và nước hoa quả chua (cam, quýt): Bởi sữa bò chứa nhiều protein, trong đó chất cazeine chiếm tới 80%. Khi sữa bò pha lẫn hoặc uống cùng với nước trái cây chua sẽ làm cho chất cazeine kết dính, lắng đọng lại làm cho khó tiêu và rối loạn tiêu hóa. Nếu trẻ uống lâu dài sẽ rất mắc bệnh methemoglobin gây khó thở, tím tái và có nguy cơ khiến trẻ tử vong. Nước hoa quả có tính axít, làm biến đổi tính chất của sữa bò gây khó tiêu.

6. Không nấu gan động vật với cà rốt, rau cần: Bởi là trong gan động vật, hàm lượng đồng, sắt và một số nguyên tố kim loại khác khá cao.

Các ion kim loại rất dễ làm cho vitamin C có trong loại rau, củ, quả này bị ôxy hóa và mất hết công hiệu. Ngoài ra loại rau, củ, quả này chứa nhiều chất cellulose và acid oxalic ảnh hưởng tới sự hấp thụ sắt của cơ thể.



Các nhà khoa học phân tích 100g gan lợn thấy có 2,5 mg đồng và trong giá đậu có nhiều vitamin C. Nếu ta xào lẫn hoặc ăn gan lợn với giá đậu cùng một lúc hoặc trong thời gian gần nhau sẽ làm vitamin C bị oxy hoá. Kết quả giá đậu thành chất bã sẽ không còn chất bổ.

8. Ăn dưa chuột với cà chua: Vì trong dưa chuột chứa một loại men phân giải vitamin C, khi ăn dưa chuột với cà chua hay những loại thực phẩm giàu vitaminC sẽ không tốt vì làm giảm khả năng hấp thụ vitamin C của cơ thể.

9. Các loại động vật có vỏ sống trong nước chứa chất vitamin C: Các loại động vật có vỏ như tôm nước ngọt có nhiều hợp chất asen hóa trị 5 sau khi ăn nếu uống vitamin C hay ăn những thức ăn có chứa vitamin C như ớt, cà chua, mướp đắng, cam quýt, chanh... sẽ làm cho asen hóa trị 5 biến thành asen hóa trị 3, tức là chất thạch tín có độc bảng A có thể gây chết người.

10. Bí đỏ kỵ cải thìa: Bí đỏ chứa enzym phân giải vitamin C, khi ăn chung với cải thìa sẽ làm giá trị dinh dưỡng của cải thìa.

11. Cà rốt kỵ củ cải: Cà rốt chứa nhiều enzym phân giải vitamin C, củ cải giàu vitamin C, hai thứ này ăn chung sẽ phá hủy các thành phần dinh dưỡng.

12. Củ cải kỵ nấm mèo đen: Củ cải chứa nhiều engym, nấm mèo đen chứa nhiều hoạt chất sinh học, hai thứ ăn chung có thể phát sinh phản ứng hóa học phức tạp, dẫn đến phát sinh viêm da.

13. Nấu phô mai với cua, lươn, rau mồng tơi, rau dền: Không cho phô mai nấu chung với thực phẩm như cua, lươn, rau mồng tơi, rau dền, là do bản thân phô mai đã giàu đạm và năng lượng, nên nếu nấu chung với cua, lươn sẽ dư thừa đạm, năng lượng, trẻ em và người già sẽ khó tiêu hóa hơn.

14. Nấu thịt bò với tôm hoặc ăn chung: Do trong thịt bò chứa sắt, tôm chứa canxi, sắt và canxi không thể chuyển hóa cùng một lúc nên ăn chung sẽ không có tác dụng.


15. Đậu, khoai lang và cải bó xôi: Bởi chúng là những thực phẩm có chứa rất nhiều axit phytic. Axit này sẽ liên kết với canxi trong cơ thể tạo thành muối.

16. Canh, súp cà rốt và củ cải: Cà rốt nấu chung với củ cải thường rất thơm ngon, ngọt nước nên bé thích mê. Vậy nhưng sự kết hợp này không có lợi cho bé về mặt dinh dưỡng. Trong cà rốt có chứa enzyme có thể phá hủy vitamin C. Do đó, lượng vitamin C trong củ cải cũng sẽ bị phá hủy hoàn toàn khi ăn kèm với cà rốt.

17. Cá chép kỵ thịt cầy: Cá chép chứa nhiều hoạt chất sinh học, thịt cầy cũng với thành phần dinh dưỡng phong phú, hai thứ ăn chung xảy ra phản ứng hóa học phức tạp, sản sinh ra chất có hại cho cơ thể.

18. Thịt chó, thịt dê với nước chè: Nguyên nhân bởi thịt chó tính cam ôn nhiệt, có nhiều protein trong khi nước chè có tính chát. Hai thứ này kết hợp với nhau sẽ sinh táo bón, phân khô, khiến cho ruột chậm nhu động nên rất có hại, thậm chí còn gây ung thư.

Để đảm bảo sức khỏe, khi ăn thịt chó, cũng không nên ăn thêm thịt dê. Bởi thịt chó có tính cam ôn, thịt dê đại nhiệt, hai loại thịt gặp nhau sẽ thành tích nhiệt, sinh tả lỵ.


19. Thịt dê kỵ giấm: Giấm chứa nhiều acidacetic, thịt dê chứa nhiều hoạt chất sinh học và đạm, hai thứ ăn chung acid acetic sẽ phá hủy thành phần dinh dưỡng của thịt dê.

20.  Quả hồng, cà chua ăn cùng khoai lang: Tinh bột trong khoai lang kích thích dạ dày tiết ra axít, tác dụng với chất chát tanin trong quả hồng, gây viêm loét và chảy máu dạ dày.

21. Bí rợ kỵ cải thìa: Bí rợ chứa enzym phân giải vitamin C, khi ăn chung với cải thìa sẽ làm giá trị dinh dưỡng của cải thìa.

22. Óc lợn và trứng gà: Tuy món óc lợn tráng trứng rất hấp dẫn nhưng dùng trứng chung với óc lợn sẽ làm tăng cholesterol trong máu. Vì vậy, không nên ăn nhiều món này nhất là những người huyết áp cao.

23. Hoa quả nhiều axit tanic với hải sản kỵ nhau: Các loại quả có tính axit tanic như ổi, hồng, nho nếu ăn cùng hải sản sẽ khó tiêu hóa, gây đau bụng, buồn nôn.

24. Đào lông kỵ thịt ba ba: Thịt ba ba chứa nhiều đạm, đào lông chứa nhiều acid malic, acid này sẽ làm cho đạm bị biến chất, làm giảm giá trị dinh dưỡng, cho nên, thịt ba ba không thích hợp ăn chung với đào.

25. Thịt ba ba kỵ trứng gà: Thịt ba ba chứa nhiều hoạt chất sinh học, trứng gà là đạm chất lượng cao, hai thứ ăn chung sẽ dẫn đến chất đạm biến chất; làm giảm giá trị dinh dưỡng, thai phụ và sản phụ không nên ăn.

26. Thịt bò kỵ hạt dẻ: Thịt bò chứa nhiều đạm, hạt dẻ chứa nhiều vitamin C làm cho đạm bị biến chất, dẫn đến làm giảm giá trị dinh dưỡng.

27. Nhân sâm và hải sản kỵ nhau: Khi uống nhân sâm, nên kiêng ăn tất cả các loại củ cải (đỏ, trắng, xanh...) và hải sản đều là cấm kỵ sau khi uống nhân sâm.

28. Muối tiêu và khoai môn, ăn cùng dễ làm ruột đau thắt. Chuối hột thì kỵ mật mía, đường, ăn cùng lúc bị  bụng.

29. Dưa hấu và thịt dê ăn cùng dễ trúng độc.

30. Thịt chó không nên ăn với tỏi sẽ gây khó tiêu.

Thứ Năm, 12 tháng 3, 2020

5 biến chứng viêm dạ dày nguy hiểm ở trẻ em

Viêm dạ dày vốn là căn bệnh không gây nguy hiểm nếu được phát hiện và điều trị sớm. Tuy nhiên, ở trẻ em, dạ dày còn non yếu, sức đề kháng kém nên rất dễ bị biến chứng. Các biến chứng viêm dạ dày ở trẻ em có thể dẫn đến tử vong.

1. Loét dạ dày là biến chứng viêm dạ dày ở trẻ em phổ biến nhất


Khi không được can thiệp điều trị, các nốt viêm ở niêm mạc dạ dày sẽ nhanh chóng bị lở loét. Nhẹ thì vết loét chỉ trợt trên mặt niêm mạc. Nặng thì các vết loét ăn sâu vào lớp cơ. Trẻ có thể có một hoặc nhiều vết loét trong dạ dày. Vị trí loét thường gặp là môn vị, hang vị, bờ cong nhỏ.

Loét dạ dày là biến chứng viêm dạ dày ở trẻ em có các dấu hiệu khá rõ ràng như đau từng cơn vùng thượng vị, đau liên tục, thường xuyên ợ hơi và ợ chua. Loét càng nặng thì bệnh nhi sẽ bị đau càng nhiều. Nhưng đây là những triệu chứng rất khó mô tả đối với những bệnh nhân dưới 3 tuổi. Vì vậy, bố mẹ nên quan sát sức khỏe của trẻ thật kỹ càng.

2. Xuất huyết tiêu hóa

Xuất huyết tiêu hóa, cụ thể là chảy máu dạ dày là biến chứng viêm dạ dày ở trẻ em xảy ra sau biến chứng loét. Khi các vết loét ăn sâu vào lớp cơ, nó sẽ tiếp cận mạch máu, gây thủng hoặc rò rỉ mạch máu, gây chảy máu.

Triệu chứng của xuất huyết tiêu hóa là trẻ nôn ra máu, đại tiện ra phân đen hoặc phân có lẫn máu tươi. Nếu phụ huynh thấy những dấu hiệu này thì nên đưa trẻ đi cấp cứu. Nếu để tình trạng nặng, trẻ mất máu quá nhiều, có thể dẫn đến tử vong.

3. Thủng dạ dày

Thủng dạ dày cũng là biến chứng viêm dạ dày ở trẻ em liên quan đến biến chứng loét. Các vết loét ăn từ niêm mạc và lớp cơ, phá hủy thành dạ dày. Trẻ nhỏ dễ gặp biến chứng này hơn người lớn vì dạ dày còn mỏng và yếu, dễ bị các vết loét ăn sâu.

Thủng dạ dày thường có các triệu chứng đột ngột, các cơn đau dữ dội không đáp ứng thuốc, thở mạnh cũng có thể làm tăng cơn đau. Khi sờ vào bụng trẻ thấy bụng cứng như tấm gỗ. Bệnh nhân có thể bị tụt huyết áp, sốt, chân tay lạnh. Bố mẹ cần đưa trẻ đi cấp cứu ngay lập tức, tránh nguy hiểm đến tính mạng.

4. Hẹp môn vị

Môn vị là thành phần nằm giữa dạ dày và ruột non, có chức năng giữ cho thức ăn đi xuống ruột non chậm và đều.

Khi bị viêm dạ dày, vị trí viêm có thể bị xơ và chai cứng lại, làm co rúm đoạn môn vị, gây ra biến chứng viêm dạ dày ở trẻ em. Khi trẻ ăn, thức ăn bị ứ lại dạ dày, lên men mà không được đưa xuống ruột non, khiến trẻ có các triệu chứng như đau bụng nổi cuộn ở trên rốn, đầy và chướng bụng. Trẻ cũng thường xuyên bị buồn nôn, đôi khi phải kích thích miệng để trẻ nôn ra. Bãi nôn của trẻ thường là thức ăn chưa tiêu hóa hết, có mùi chua, nổi bọt. Trẻ nôn xong sẽ cảm thấy dễ chịu hơn rất nhiều.

Nếu biến chứng viêm dạ dày ở trẻ em này kéo dài, không được chữa trị thì trẻ coi như không ăn uống được gì, sụt cân, tăng trưởng chậm, da nhăn nheo, mắt trũng, đại và tiểu tiện ít.

5. Ung thư dạ dày

Đây là biến chứng viêm dạ dày ở trẻ em ác tính, hiếm khi xảy ra. Nó thường xảy ra ở những bệnh nhi bị viêm dạ dày liên quan đến virus HP mà không được điều trị.

Các triệu chứng của ung thư dạ dày khá mờ nhạt, thường là mệt mỏi, kém ăn, sút cân, kèm theo các dấu hiệu thiếu máu. Nếu không được phát hiện và điều trị sớm, ung thư dạ dày tiến triển khá nhanh, khó điều trị, tỷ lệ tử vong cao.

Viêm dạ dày được coi là căn bệnh lành tính, có thể điều trị khỏi hoàn toàn. Nhưng vì ít khi được phát hiện sớm và điều trị đúng cách nên nó thường kéo theo nhiều nguy cơ nghiêm trọng. Đặc biệt ở trẻ em, dạ dày còn mỏng và yếu, sức đề kháng còn kém, ý thức tự nhận biết bệnh tật chưa tốt, khiến cho tỷ lệ biến chứng viêm dạ dày ở trẻ em là khá cao.

Do đó, các bậc phụ huynh cần hết sức chú ý đến những thay đổi sức khỏe của trẻ để có biện pháp can thiệp sớm.

Thứ Hai, 9 tháng 3, 2020

Trẻ bị tiêu chảy có nên sử dụng men tiêu hóa?

Bé nhà em năm nay 2 tháng tuổi, mấy tuần nay cháu hay bị đau bụng, có biểu hiện rối loạn tiêu hóa . Có người mách em mua men tiêu hóa cho bé uống nhưng em vẫn băn khoăn. Vậy xin bác sĩ tư vấn giúp. Trần Thị Hiền (Tuyên Quang).

Có rất nhiều nguyên nhân gây tiêu chảy , song phần lớn là do trẻ bị nhiễm virut, vi khuẩn, ký sinh trùng, dị ứng thức ăn; hoặc do sử dụng thuốc kháng sinh nên đã diệt cả loại vi khuẩn có lợi trong ruột, dẫn đến việc trẻ bị tiêu chảy .

Trường hợp của con bạn, do cháu còn nhỏ, lại bị rối loạn tiêu hóa đã mấy tuần. Vậy, bạn nên cho cháu đi khám chuyên khoa tiêu hóa ngay để tìm nguyên nhân gây bệnh. Từ đó, các bác sĩ sẽ có phương pháp điều trị phù hợp cho con bạn.

Bạn không nên tự ý điều trị cho con, dù là bằng bài thuốc dân gian, hay thuốc kháng sinh, vì việc tự điều trị rất nguy hiểm, không những làm tổn thương thêm đường ruột còn rất non nớt của trẻ, mà còn làm bệnh nặng thêm, thậm chí nguy hại đến tính mạng của trẻ nữa.

Men tiêu hóa (dùng để cải thiện sự cân bằng của hệ vi khuẩn ruột) và men vi sinh (giúp cơ thể lấy lại sức trong những giai đoạn còn yếu ớt và chưa đủ sức tự mình tiêu hóa thức ăn) tuy là các sản phẩm có lợi cho cơ thể, nhưng việc dùng thế nào, dùng trong bao lâu đều phải có chỉ định của bác sĩ điều trị.

Cha mẹ cũng không nên cho trẻ dưới 6 tháng tuổi uống men tiêu hóa vì ở độ tuổi này hệ tiêu hóa của trẻ chưa ổn định dễ dẫn đến tiêu chảy nếu dùng không đúng cách, gây ảnh hưởng đến đường tiêu hóa của trẻ về sau.

Thứ Năm, 5 tháng 3, 2020

4 giai đoạn nên tăng sức đề kháng cho trẻ

Bé có sức đề kháng kém không những không có đủ khả năng để chống lại sự tấn công của các tác nhân gây bệnh mà một khi bé bị ốm hoặc bị bệnh còn rất chậm phục hồi sức khỏe.

Vì thế, sức đề kháng của bé đã kém lại càng kém hơn, kéo theo nguy cơ mắc rất nhiều bệnh lý nghiêm trọng khác như: suy dinh dưỡng, rối loạn tiêu hóa

Hệ miễn dịch là "rào chắn" giúp cơ thể tránh bị vi khuẩn, vi trùng có hại xâm nhập. Đối với trẻ hay ốm, có rất nhiều cách để cải thiện sức đề kháng giúp tăng cường hệ miễn dịch cho trẻ.

Nhiều mẹ thường chủ quan, không chú trọng đến việc tăng cường sức đề kháng cho con. Điều này hoàn toàn sai lầm, có nguy cơ bé sẽ mắc một số bệnh truyền nhiễm, ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tăng trưởng của bé.

Dấu hiệu trẻ bị sức đề kháng 

– Bé yêu của mẹ thường xuyên ốm vặt, thường xuyên mắc các chứng như sốt, ho, đau họng, cảm cúm, rối loạn tiêu hóa…. Các bé sẽ có biểu hiện đi kèm là biếng ăn, bỏ ăn, quấy khóc, cơ thể mệt mỏi. Lâu ngày, các bé dễ bị sụt cân.

– Bé rất nhạy cảm với sự thay đổi từ môi trường như thay đổi thời tiết, thay đổi nơi ở, thay đổi khí hậu. Chỉ một thay đổi nhỏ của thời tiết cũng có thể khiến bé bị ốm ngay lập tức. Mẹ cần tăng sức đề kháng cho trẻ ngay lập tức.

– Bé dễ bị bệnh hơn các bạn khác. Khi chuyển mùa hoặc có bất cứ dịch bệnh gì bé đều dễ mắc phải hơn. Tình trạng này cực kỳ nguy hiểm và khiến bố mẹ luôn trong tình trạng lo lắng.

– Bé dễ bị lây bệnh từ các bạn khác, khi bị bệnh thì chậm khỏi hơn, lâu phục hồi hơn.

Có thể nhận biết sớm dấu hiệu trẻ có sức đề kháng kém như: Trẻ hay ốm, sốt, ho, cảm cúm, viêm đường hô hấp... lặp lại trên 8 lần trong năm. Bé ốm đau thường xuyên cũng dẫn tới suy dinh dưỡng, biếng ăn, chậm lớn… ảnh hưởng bất lợi tới quá trình phát triển thể chất và trí tuệ lâu dài.

Giai đoạn nào mẹ nên chú trọng tăng sức đề kháng cho bé?

Vì sức đề kháng có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển cả thể chất và tinh thần của bé nên mẹ cần lưu ý đến việc tăng cường hệ miễn dịch cho bé bất cứ lúc nào mẹ có thể. Việc này cần được làm thường xuyên và liên tục trong tất cả các giai đoạn phát triển của bé yêu. Cụ thể hơn:

– Lúc mới sinh: Bé vừa chào đời, và rời khỏi chiếc tổ an toàn tuyệt đối trong bụng mẹ. Hệ vi sinh vật của bé chưa đầy đủ, hệ miễn dịch chưa phát triển hoàn thiện nhưng bé lại phải làm quen, tiếp xúc và thích nghi với môi trường còn rất lạ lẫm bên ngoài. Việc này khiến bé dễ mắc những bệnh thông dụng như cảm, ho, sốt. Tăng cường sức đề kháng vào thời điểm này rất cần thiết.

– Khi cai sữa: Sữa mẹ ngoài việc là nguồn cung cấp dưỡng chất cho sự phát triển của bé yêu còn bổ trợ hệ miễn dịch tự nhiên cho bé. Những kháng nguyên có trong sữa mẹ giúp bé đủ sức chống chọi lại với một số tác nhân gây bệnh từ môi trường. Vì vậy, khi cai sữa, hệ miễn dịch của bé bị thiếu hụt lượng kháng nguyên quan trọng có trong sữa mẹ. Hệ miễn dịch cũng vì thế mà tạm thời suy yếu.

– Khi bé bắt đầu đi nhà trẻ: Lớp học là môi trường khá mới mẻ với bé. Bé phải tiếp xúc với nhiều trẻ khác đồng nghĩa với nguy cơ lây bệnh từ các bạn khác sẽ cao hơn. Lúc này, mẹ cũng cần tăng sức đề kháng cho trẻ ngay lập tức.

– Thay đổi thời tiết: Mùa đông không khí thường rất lạnh, mùa hè thời tiết lại vô cùng oi bức. Thời tiết các mùa khác nhau rõ rệt nhưng lại thay đổi nhanh chóng khiến cơ thể bé không kịp thích nghi và “sụt sịt” ngay lập tức.

Cách để tăng sức đề kháng cho trẻ hiệu quả

Viêm họng, ốm sốt là vấn đề thường gặp ở trẻ không chỉ trong mùa đông mà ngay cả mùa hè khi trẻ thường xuyên ra vào phòng điều hòa. Để phòng ngừa tình trạng ốm vặt, cha mẹ cần lưu ý vệ sinh tay chân sạch sẽ cho trẻ, cho bé ngủ đủ giấc và tiêm phòng cúm hàng năm. Tuy nhiên có một phương pháp phòng ngừa bệnh thường bị bỏ qua chính là bổ sung dinh dưỡng cho bé.

Xây dựng chế độ dinh dưỡng đầy đủ dưỡng chất là một cách tốt nhất để tăng cường sức đề kháng cho bé. Và một trong số những cách bổ sung dưỡng chất vào chế độ ăn hàng ngày của bé chính là cho bé uống bổ sung  dịch chiết axit amin từ tảo spirulina mỗi ngày. 

Sản phẩm chứa dịch chiết tảo spirulina dễ uống, giàu protein, sắt, lysine, methionine, threonine... hỗ trợ sản sinh ra kháng thể IgA cho cơ thể và 17 trong 20 axit amin cơ bản cấu tạo nên cơ thể sống, trong đó có 8 loại axit amin thiết yếu, không thể thay thế mà cơ thể không thể tự tổng hợp được giúp tăng cường sức đề kháng, bảo vệ trẻ luôn khỏe mạnh, giúp chống lại các tác nhân gây bệnh từ môi trường xung quanh.

Ngoài ra, 6 khoáng chất quan trọng cho cho cơ thể: Calci, Sắt, Magie, Phospho, Kali, Natri… sẽ giúp hệ xương và răng của trẻ chắc khỏe. Nhờ đó, bé phát triển chiều cao tối ưu hơn, có lợi cho sự hình thành và phát triển hệ thần kinh của bé - nền tảng sức khỏe tốt hơn nên hệ miễn dịch cũng khỏe mạnh hơn.

Đặc biệt tỷ lệ giữa 3 thành phần: đạm, đường, chất béo rất phù hợp cho tiến trình phát triển của cơ thể trẻ mọi lứa tuổi cũng như người trưởng thành. Với những trẻ nhỏ biếng ăn, kém hấp thu và mới ốm dậy, đây sẽ là một giải pháp tăng sức đề kháng toàn diện và đầy đủ dinh dưỡng đã thiếu hụt cực kỳ tuyệt vời.

Thứ Ba, 3 tháng 3, 2020

Bệnh tiêu chảy là gì? Nguyên nhân, dấu hiệu và cách điều trị

Tình trạng tiêu chảy thường xuất hiện vào mùa hè và có thể bùng phát thành dịch nếu không điều trị kịp thời. Nghiêm trọng hơn, bệnh kéo dài có thể dẫn tới nhiều biến chứng nguy hiểm như mất nước, suy dinh dưỡng, suy thận…

1. Bệnh tiêu chảy là gì?

Thông thường, thức ăn sau 2 - 3 ngày sẽ được cơ thể hấp thu triệt để nước và các chất dinh dưỡng. Còn các chất cặn bã sẽ được thải ra ngoài. Do đó, một người khỏe mạnh có thể đi đại tiện 1 đến 2 lần mỗi ngày, phân thành khuôn, không lỏng hoặc nát.


Tiêu chảy là một tình trạng đi ngoài phân lỏng nhiều hơn 3 lần một ngày. Bệnh được chia thành 2 dạng là tiêu chảy cấp tính và tiêu chảy mạn tính. Trong đó, tiêu chảy cấp xảy ra khi cơ thể bị dị ứng thức ăn, nhiễm khuẩn do E.coli, tả, lỵ, thương hàn, virus Rota… Tình trạng này có thể kéo dài từ 1 đến 2 tuần. 

Đối với tiêu chảy mạn tính, bệnh sẽ tái đi tái lại trong một khoảng thời gian dài và kèm theo các biểu hiện như đau bụng, đầy hơi, phân sống, đi ngoài có máu, buồn nôn, quặn thắt đại tràng… Lúc này, người bệnh dễ bị suy dinh dưỡng, suy nhược cơ thể và việc điều trị sẽ trở nên khó khăn hơn.

2. Phân loại bệnh tiêu chảy

2.1. Tiêu chảy do bị kích thích bài tiết


Đây là tình trạng tiêu chảy do tăng sự kích thích hoặc do cơ thể không dung nạp được. Nguyên nhân chủ yếu của loại tiêu chảy này là do độc tố của khuẩn tả làm kích thích bài tiết ion âm, đặc biệt là ion clorua. Tình trạng tiêu chảy này vẫn tiếp tục kể cả khi không ăn.

2.2. Tiêu chảy thẩm thấu


Loại tiêu chảy này xuất hiện khi có quá nhiều nước được kéo vào ruột. Nếu một người uống nước có quá nhiều đường hay quá nhiều muối, những thứ này có thể kéo nước từ cơ thể vào trong ruột và gây nên tiêu chảy thẩm thấu. Tiêu chảy thẩm thấu cũng có thể do tiêu hóa kém ở bệnh nhân mắc bệnh về tụy hoặc bệnh Coeliac, khi đó các chất dinh dưỡng bị bỏ lại trong ruột kéo theo nước. Hoặc tiêu chảy có thể do các thuốc nhuận tràng thẩm thấu gây ra, loại thuốc này làm giảm tình trạng táo bón bằng cách kéo nước vào ruột. 

Đối với những người khỏe mạnh, dùng quá nhiều magie hoặc vitamin C hay đường lactose khó tiêu hóa cũng có thể gây ra tiêu chảy thẩm thấu và chứng sưng ruột. Đối với những người hấp thu kém fructose, việc tiêu thụ quá nhiều fructose cũng có thể dẫn đến tiêu chảy. Những thực phẩm chứa nhiều fructose cũng đồng thời chứa lượng lớn đường glucose sẽ dễ hấp thu hơn và ít gây tiêu chảy hơn.

Ngoài ra, các loại rượu có đường như sorbitol (thường có trong các thực phẩm không chứa đường) thường khó làm cơ thể hấp thu và nếu dùng lượng lớn có thể khiến bị tiêu chảy thẩm thấu. Phần lớn những trường hợp này, tiêu chảy thẩm thấu sẽ ngưng nếu các tác nhân gây tiêu chảy không được nạp vào cơ thể nữa.

2.3. Tiêu chảy rỉ mủ


Khi bệnh nhân mắc tiêu chảy loại này, trong phân sẽ có máu và mủ. Loại tiêu chảy rỉ mủ này thường do các bệnh viêm đường ruột, như bệnh Crohn hoặc viêm loét đại tràng và những bệnh nhiễm trùng đường ruột nghiêm trọng như E.coli, hay những dạng ngộ độc thực phẩm gây ra.

2.4. Kiết lỵ


Tiêu chảy có kèm máu thấy rõ trong phân, tiêu chảy này gọi là kiết lỵ. Máu là dấu hiệu cho thấy mô ruột bị xâm lấn. Bị lỵ là một trong các triệu chứng của bệnh Shigella, Entamoeba histolytica, và Salmonella. 

3. Nguyên nhân bệnh tiêu chảy là gì?


Tiêu chảy là cách cơ thể tự loại bỏ vi trùng và hầu hết các đợt sẽ kéo dài từ vài ngày đến một tuần. Một số lý do phổ biến nhất khiến bệnh nhân mắc bệnh tiêu chảy bao gồm:

- Nhiễm virus như rotavirus, vi khuẩn như salmonella và hiếm khi là ký sinh trùng như giardia. Virus là nguyên nhân phổ biến nhất gây tiêu chảy ở trẻ. 

- Ngộ độc thực phẩm cũng có thể gây tiêu chảy. Các triệu chứng thường xuất hiện nhanh chóng gồm nôn mửa và có xu hướng hết trong vòng 24 giờ.

- Các nguyên nhân khác của tiêu chảy bao gồm như bệnh ruột kích thích, bệnh Crohn, dị ứng thực phẩm và bệnh celiac.

- Khối u thần kinh - khối u thường xuất phát từ trong đường tiêu hóa.

- Bệnh Hirschsprung - là bệnh bẩm sinh có tình trạng khi trẻ được sinh ra bị thiếu các tế bào thần kinh trong cơ bắp của một phần hoặc toàn bộ đại tràng.

- Xơ nang - Là bệnh di truyền dẫn đến sự tích tụ chất nhầy dày ngăn cản cơ thể hấp thụ chất dinh dưỡng từ thức ăn.

- Rối loạn tiêu hóa bạch cầu ái toan - một nhóm bệnh phức tạp đặc trưng bởi lượng tế bào bạch cầu cao hơn bình thường, được gọi là bạch cầu ái toan, trong các cơ quan trong hệ thống tiêu hóa.

- Thiếu kẽm.

Đường lây truyền bệnh tiêu chảy:

- Khi chạm vào phân của người bị nhiễm bệnh (ví dụ như: chạm vào tã bẩn).

- Chạm vào đồ vật bị nhiễm phân của người bị nhiễm virus hoặc vi khuẩn và sau đó tay bị nhiễm chạm vào miệng hay thực phẩm.

- Sử dụng các thực phẩm hoặc nước bị ô nhiễm.

4. Triệu chứng bệnh tiêu chảy


Các triệu chứng phổ biến của bệnh tiêu chảy là: 

- Phân lỏng.

- Đau bụng âm ỉ hoặc đau quặn.

- Đầy hơi, buồn nôn và ói mửa.

- Đau đầu, chóng mặt.

- Ăn mất ngon.

- Khát nước liên tục.

- Sốt, mất nước.

- Phân có máu.

- Lượng phân nhiều.

- Đi tiêu nhiều lần hoặc tiêu són, mót rặn.

- Da lạnh, khô da.

- Người mệt mỏi.

Bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng và dấu hiệu khác không được đề cập. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về các dấu hiệu bệnh, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ để tìm đúng cách điều trị bệnh.

5. Những biến chứng thường gặp của bệnh tiêu chảy cấp


Biến chứng của bệnh tiêu chảy là gì, không phải ai cũng hiểu rõ, dưới đây là những biến chứng có thể gặp khi bị bệnh:

- Tiêu chảy nếu không được bù nước kịp thời và đủ nước gây mất nước nặng sẽ làm trẻ kiệt nước có thể gây tử vong. 

- Tiêu chảy gây suy thận cấp cũng có thể dẫn đến tử vong. 

- Suy dinh dưỡng do trẻ ăn ít trong thời gian bệnh.

6. Các biện pháp điều trị bệnh


Phương pháp điều trị bệnh tiêu chảy là gì sẽ phụ thuộc vào các triệu chứng, tuổi và sức khỏe nói chung, mức độ nghiệm trọng của bệnh nhân.

Mất nước là mối quan tâm chính đối với bệnh tiêu chảy. Do đó, việc quan trọng nhất và cần thực hiện đầu tiên là phải bù nước, chất điện giải kịp thời. Tốt nhất là uống nước đun sôi để nguội hoặc sử dụng dung dịch Oresol theo đúng hướng dẫn. Bên cạnh đó, có thể uống các loại nước khác như: nước cháo loãng, nước gạo rang, nước cơm…

Trong trường hợp bị tiêu chảy nặng, lượng nước mất hơn 5% trọng lượng cơ thể, việc bù nước bằng đường uống không đáp ứng đủ thì phải truyền tĩnh mạch. Lưu ý, bệnh nhân không được tự ý truyền nước ở nhà mà phải đến các cơ sở y tế uy tín để được chẩn đoán và điều trị đúng cách.

Đối với trường hợp bị tiêu chảy nhẹ thì tình trạng bệnh có thể thuyên giảm trong vòng một vài ngày mà không cần điều trị. Tuy nhiên, nếu các triệu chứng không cải thiện, người bệnh bị nôn, đi ngoài ra máu, đau bụng dữ dội, sốt cao liên tục thì cần thăm khám và thực hiện xét nghiệm phân để tìm ra nguyên nhân.

Căn cứ vào nguyên nhân cũng như mức độ nghiêm trọng của bệnh, bác sĩ sẽ đưa ra phác đồ điều trị tiêu chảy với các loại thuốc tiêu chảy phù hợp. Nếu bệnh nhân bị nhiễm lỵ trực khuẩn, E.coli, Salmonella thì có thể sử dụng kháng sinh như: Ciprofloxacin, Ofloxacin, Pefloxacin… Trường hợp nhiễm khuẩn tả có thể sử dụng Tetracyclin, Cloramphenicol hoặc Biseptol.

7. Nguyên tắc ăn uống khi mắc bệnh tiêu chảy


Khi tiêu chảy mà ăn phải các thực phẩm khó tiêu sẽ làm hệ tiêu hóa khó hấp thụ chất dinh dưỡng, càng làm tình trạng tiêu chảy thêm trầm trọng. Các loại thực phẩm nên dùng là gạo, bột gạo, khoai tây, cà rốt. Với nhóm thực phẩm bổ sung đạm, người bệnh tiêu chảy nên chọn thịt gà, lợn nạc, dầu thực vật. Ngoài ra, nên ăn các loại trái cây như chuối, hồng xiêm, ổi chín, táo...

Bên cạnh đó, bánh mì nướng cũng có tác dụng ngăn triệu chứng tiêu chảy. Tinh bột trong bánh mì nướng đủ bổ sung năng lượng cho cơ thể, đồng thời làm chậm quá trình tiêu hóa của dạ dày. Sữa chua cũng được nhắc đến như là một thực phẩm chữa tiêu chảy hiệu quả. Trong sữa chua thường có các lợi khuẩn probiotic nên giúp bao tử dễ chịu, tiêu diệt vi khuẩn xấu. Tuy nhiên, những người bệnh tiêu chảy nặng cần lưu ý về việc sử dụng sữa chua theo chỉ định bác sĩ. 

Để bù nước và chất điện giải, người bệnh tiêu chảy nên bổ sung nước khoáng, nước gạo rang, nước cơm và nước rau quả. Chuyển thức ăn lỏng dần sang thức ăn đặc. Cụ thể, thời gian đầu có thể chọn cháo lỏng, súp, sau đó chuyển sang ngũ cốc, bột khoai, khoai lang nghiền, thịt nạc băm...

Tránh các loại thức ăn dễ lên men, sinh hơi trong ruột và khó hấp thu như trứng, sữa, phô mai, thịt mỡ hoặc rau có nhiều xơ. Giờ ăn cũng rất quan trọng trong chế độ ăn uống, tùy thuộc theo tình trạng bệnh mà bác sĩ và người nhà bệnh nhân để sắp xếp giờ ăn hợp lí. Hạn chế việc bệnh nhân bỏ bữa vì sẽ khiến tình hình bệnh càng trầm trọng. 

8. Phòng tránh bệnh tiêu chảy


Dưới đây là những phương pháp giúp phòng tránh bệnh tiêu chảy cần được thực hiện đúng và đầy đủ:

- Rửa tay đúng cách làm giảm sự lây lan của vi khuẩn có thể gây ra tiêu chảy.

- Tiêm vaccine rotavirus để ngăn ngừa tiêu chảy do rotavirus.

- Khi đi du lịch, hãy chắc chắn rằng bất cứ thức ăn và đồ uống đều an toàn. Điều này thậm chí còn quan trọng hơn khi đi du lịch đến các nước đang phát triển. 

- Không uống nước máy.

- Không uống sữa chưa tiệt trùng (do chưa diệt được các vi khuẩn gây tiêu chảy).

- Không ăn trái cây và rau tươi khi chưa được rửa sạch và gọt vỏ.

- Không ăn thịt hoặc cá chưa nấu chín.

- Không ăn thực phẩm từ người bán hàng rong.

9. Những câu hỏi thường gặp về bệnh tiêu chảy

9.1. Những ai thường bị tiêu chảy?


Tiêu chảy là một căn bệnh rất phổ biến, người lớn trung bình bị tiêu chảy bốn lần một năm. Tất cả mọi người, bất kể độ tuổi và giới tính đều có thể bị tiêu chảy. Bệnh có thể dao động từ mức độ nhẹ và tạm thời, cho đến mức độ nặng và có thể đe dọa tính mạng. Bị tiêu chảy kéo dài quá lâu mà không khỏi có thể là dấu hiệu của một bệnh nào đó chẳng hạn như bệnh viêm ruột hoặc hội chứng ruột kích thích.

9.2. Yếu tố làm tăng nguy cơ bị bệnh tiêu chảy là gì?


Ngoài một số bệnh gây ra tiêu chảy, một số thói quen hằng ngày sau đây cũng có thể gây ra tiêu chảy: 

- Không thường xuyên rửa tay sau khi đi vệ sinh. 

- Bảo quản thực phẩm không an toàn và hợp vệ sinh.

- Không làm sạch bếp thường xuyên.

- Nguồn nước không sạch.

- Ăn đồ ăn thừa chưa hâm nóng.

- Không rửa tay bằng xà phòng.

9.3. Khi nào bệnh nhân cần gặp bác sĩ?


Tiêu chảy là bệnh nghiêm trọng đối với trẻ nhỏ. Bệnh có thể gây ra tình trạng mất nước nghiêm trọng và đe dọa tính mạng chỉ trong một thời gian ngắn. Lập tức đưa trẻ tới cơ sở y tế nếu thấy trẻ đi tiểu ít, bị khô miệng và khô da, trẻ có dấu hiệu mệt mỏi, đau đầu và buồn ngủ.

Ngoài ra cần đưa bé đi cấp cứu ngay nếu có các triệu chứng sau:

- Các triệu chứng của mất nước như tay chân lạnh, da nhợt nhạt, giảm lượng nước tiểu, lơ mơ, li bì.

- Sốt cao.

- Phân chứa máu và mủ.

- Phân đen.

Trường hợp tiêu chảy ở người lớn

Cần đi khám tại các cơ sở y tế uy tín nếu bệnh nhân có các triệu chứng sau đây:

- Phân đen hoặc trong phân có máu.

- Buồn nôn và ói mửa.

- Mất ngủ.

- Tình trạng mất nước nghiêm trọng.

- Sụt cân.

Cơ địa của mỗi người khác nhau nên mỗi bệnh nhân sẽ có những triệu chứng rất khác nhau. Tốt nhất, bệnh nhân nên thảo luận với bác sĩ về tình trạng bệnh của bản thân để có những phương pháp điều trị thích hợp.

Thứ Hai, 2 tháng 3, 2020

Lời khuyên cho mẹ khi trẻ bị rối loạn tiêu hóa

Trẻ bị rối loạn tiêu hóa khá thường xuyên do hệ tiêu hóa chưa phát triển hoàn thiện. Lời khuyên của các chuyên gia là nên cho trẻ uống men vi sinh để cung cấp thêm lợi khuẩn, giảm rối loạn tiêu hóa.

Triệu chứng rối loạn tiêu hóa ở trẻ

Các dấu hiệu trẻ bị rối loạn tiêu hóa điển hình là:

Tiêu chảy: Đi tiêu phân lỏng như nước, đi trên 3 lần trong ngày, phân có mùi tanh, phân sống thường có màu trắng hay còn nguyên thức ăn chưa được tiêu hóa hoặc có bọt… 

Táo bón: Trẻ ít đi tiêu, 2 – 3 ngày đi một lần. Phân cứng, khuôn phân to, thường có màu đen, thậm chí có lẫn máu ở đầu phân. Trẻ thường kêu đau bụng khi đi tiêu. 


Bụng căng trướng, ợ hơi: Trẻ bị rối loạn tiêu hóa sờ bụng thấy căng to, đầy trướng. Trẻ cũng ợ hơi, xì hơi liên tục. 

Chán ăn, ăn ít: Khi bị rối loạn tiêu hóa, trẻ thường ăn kém, lười ăn do ăn vào lại nôn và khó tiêu hóa nên bụng dạ ấm ách, khó chịu. 

Men vi sinh là gì? Có tác dụng gì với rối loạn tiêu hóa?

Men vi sinh là chế phẩm sinh học có chứa những lợi khuẩn (những sinh vật cực kỳ nhỏ chỉ có thể nhìn thấy bằng kính hiển vi), khi được uống đủ lượng, mang lại lợi ích sức khỏe cho người dùng. Những lợi khuẩn này tương tự như lợi khuẩn có trong đường tiêu hóa của con người, giúp tiêu hóa thức ăn, duy trì sức khỏe và chống lại bệnh tật. 

Khi bổ sung men vi sinh, các lợi khuẩn sẽ vào đến đường ruột, ngăn chặn vi khuẩn xấu phát triển và nhân lên trong đường ruột, bám vào niêm mạc ruột và gây bệnh. Lợi khuẩn cũng ngăn chặn sự hấp thu của vi khuẩn xấu bằng cách cải thiện chức năng của hàng rào niêm mạc ruột để chống lại nhiễm trùng. Nhờ vậy giúp tăng cường khả năng của hệ thống miễn dịch trong đường ruột và trong cơ thể nói chung, để chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn xấu.

Lợi ích của men vi sinh với rối loạn tiêu hóa

Giảm tiêu chảy: Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng bổ sung men vi sinh có thể giúp ngăn ngừa hoặc hỗ trợ điều trị tiêu chảy liên quan đến kháng sinh. 

Giảm táo bón: Uống bổ sung men vi sinh hoặc ăn thực phẩm có chứa lợi khuẩn giúp làm mềm phân và giúp phân dễ đi qua đại tràng. Lợi khuẩn cũng có thể giúp kiểm soát thời gian vận chuyển của đường ruột, giúp tăng tần suất đi vệ sinh. 

Giảm đầy hơi, trướng bụng: Các lợi khuẩn kích thích sản sinh enzyme giúp tiêu hóa thức ăn tốt hơn. Nhờ đó, hiện tượng đầy bụng, ợ hơi sẽ không còn. 

Cải thiện các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích (IBS): Có nhiều bằng chứng khoa học cho thấy bổ sung men vi sinh giúp giảm các triệu chứng của hội chứng ruột kích thích như đau bụng, đầy hơi, tiêu chảy. 

Tại sao nên bổ sung men vi sinh mà không phải là ăn sữa chua và các thực phẩm giàu lợi khuẩn khác?


Một lợi thế của việc bổ sung men vi sinh là lợi khuẩn đã được làm khô, đông lạnh đúng cách và chúng không cần được bảo quản lạnh để duy trì hiệu quả. Hơn nữa, men vi sinh có thời gian sử dụng lâu hơn rất nhiều so với sữa chua, sữa lên men, dưa chua và các thực phẩm giàu lợi khuẩn khác. 

Hơn thế nữa, men vi sinh không bổ sung lợi khuẩn thông thường, mà lợi khuẩn ở dạng “bào tử”. Bào tử là một hình thức “ngủ đông” của lợi khuẩn, với phần lõi được bất hoạt, bao bọc xung quanh là rất nhiều lớp vỏ giúp bảo vệ phần lõi bào tử. Nhờ đó, bào tử lợi khuẩn sẽ dễ dàng vượt qua hàng rào tiêu hóa, dịch vị, axit dạ dày, để vào đến ruột non. Tại đây, bào tử sẽ hút nước và nảy mẩm, phát triển thành lợi khuẩn bình thường. 

Điều quan trọng cần lưu ý là không phải tất cả các chế phẩm sinh học đều giống nhau. Có sự khác nhau trong các chủng lợi khuẩn và cách thức hoạt động của chúng. Công thức hoặc quá trình sản xuất của chế phẩm sinh học cũng rất quan trọng. Cần phải có nồng độ men vi sinh đủ cao để có tác dụng tốt cho sức khỏe và sản phẩm phải được kiểm tra để xác nhận rằng lợi khuẩn vào đến ruột non và phát huy công dụng. 

Ngoài ra, các chủng men vi sinh khác nhau có tác dụng khác nhau, vì vậy điều quan trọng là phải chọn đúng loại men vi sinh với liều lượng và thời gian phù hợp được đề nghị cho bệnh cụ thể hoặc các triệu chứng rối loạn tiêu hóa mà trẻ đang gặp phải. 

Thứ Tư, 26 tháng 2, 2020

8 tác hại đối với sức khỏe khi ăn quá no

Nhiều người có thói quen ăn cố, ăn no đến mức khó chịu. Hay có người thường xuyên rơi vào tình trạng vừa ăn no được một lúc chưa lâu đã cảm thấy đói. Thực tế, ăn quá no kéo theo rất nhiều tác hại cho cơ thể. Ăn no nhưng lại rất nhanh đói là dấu hiệu sức khỏe không ổn định.

Những món chỉ cần ăn một tí là no lâu, giúp chống cơn thèm ăn oái ăm khiến bạn tăng cân. Vừa ăn no xong hạn chế những điều này để tránh làm ảnh hưởng sức khoẻ. Hãy ăn những món sau đây để no lâu, xoá bỏ cảm giác thèm ăn vặt giúp giảm cân hiệu quả.

5 tác hại lớn đối với sức khỏe nếu bạn ăn quá no

Béo phì: Vào bữa tối, nếu bạn ăn quá nhiều, bạn rất dễ bị béo phì vì tốc độ trao đổi chất của cơ thể bị chậm lại, chất béo sẽ tích tụ lại và chưa thể ngay lập tức chuyển hóa.

Dạ dày bị quá tải: Ăn là một cách cung cấp năng lượng cho cơ thể và dạ dày cần phải hoạt động để phân phối năng lượng. Tuy nhiên, cơ thể sẽ không hấp thụ hết và có những chất sẽ được thải ra ngoài. Khi bạn ăn quá nhiều, dạ dày sẽ phải hoạt động quá sức và có thể sẽ bị tiêu chảy.

Cảm thấy nóng, toát mồ hôi: Nếu bạn ăn nhiều hơn, quá trình trao đổi chất sẽ diễn ra nhanh hơn. Khi đó, tim sẽ đập nhanh hơn và cơ thể bắt đầu toát mồ hôi. Chỉ khi quá trình trao đổi chất kết thúc, mọi thứ sẽ trở lại bình thường.

Bụng bị đầy hơi và dần hình thành "bụng bia": Khi ăn, bạn cũng sẽ nuốt khá nhiều không khí cùng với thức ăn đi xuống bụng. Cho đến khi tìm thấy "lối thoát", bạn sẽ cảm thấy khó chịu đầy bụng chướng hơi.


Bệnh tiểu đường: Ăn quá no, đặc biệt ăn nhiều dầu mỡ khiến cơ thể tiết ra quá mức lượng insulin cần thiết. Nếu tuyến tụy thường xuyên phải hấp thụ quá nhiều thức ăn có dầu mỡ như vậy thì sẽ dẫn đến suy giảm chức năng điều tiết lượng đường trong máu, gây ra bệnh tiểu đường.

Viêm tụy cấp: Ăn quá nhiều, đặc biệt vào bữa tối, rất dễ gây ra viêm tụy cấp. Biểu hiện là đau bụng trên, đau có thể lan sang phần lưng, eo, vai, cánh tay trái. Có lúc triệu chứng kèm theo là nôn và buồn nôn.

Góp phần làm tăng nguy cơ ung thư các bộ phận ở đường tiêu hóa: Ăn no đến mức tự cảm thấy khó chịu, làm tăng gánh nặng cho đường tiêu hóa, gây bất lợi cho hệ vi sinh đường ruột. Theo thời gian, nó sẽ góp phần làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày và ung thư ruột.

Bệnh động mạch vành: Ăn quá no, quá nhiều dầu mỡ, lượng cholesterol tăng cao, dần dần tích tụ và xơ cứng trên thành động mạch. Về sau sẽ phát triển thành bệnh động mạch vành rất nguy hiểm.

Ăn no nhưng lại rất nhanh đói là biểu hiện của nhiều bệnh sau

Bệnh cường giáp: Đây là bệnh gây ra bởi tình trạng tăng tiết hormone tuyến giáp, tăng cường sự trao đổi chất, gây cảm giác hưng phấn cao. Trao đổi chất nhiều khiến cơ thể nhanh đói hơn, thúc đẩy chúng ta cần phải bổ sung năng lượng. Đó là lý do vì sao ăn no rồi lại rất nhanh đói.


Lượng đường trong máu bất thường: Nhiều người mắc bệnh tiểu đường hoặc những người hay có vấn đề về lượng đường trong máu là hai nhóm người rất dễ bị đói nhanh kể cả khi đã ăn no chưa được bao lâu.

Nguyên nhân là do cơ thể gặp khó khăn trong việc khống chế lượng insulin tiết ra. Insulin tiết ra nhiều làm giảm lượng đường trong máu, gây ra hạ đường huyết. Khi đó, bạn sẽ cảm thấy nhanh đói, kèm theo các triệu chứng như chóng mặt, mệt mỏi, tim đập nhanh.

Vấn đề về tiêu hóa: Khi thức ăn đi vào dạ dày, axit dạ dày được tiết ra quá nhiều sẽ làm tăng tốc độ tiêu hóa và ảnh hưởng đến sự hấp thụ của dạ dày khiến cơ thể đói nhanh hơn.

Chức năng gan bất thường: Những người gan không được khỏe sẽ rất dễ nhanh bị đói. Điều này là do nồng độ glucose trong máu giảm thấp, gan không thể tạo ra phản ứng để phân tách glycogen ở gan giúp duy trì hoạt động bình thường. Bởi vậy, lượng glycogen trong không đủ sẽ dễ dẫn đến tình trạng đói.

Ăn quá nhiều đồ ngọt: Những người thích ăn đồ ngọt như bánh ngọt, bánh quy, socola… và những đồ chứa nhiều chất béo, có nhiệt lượng cao rất dễ bị đói nhanh.


Một số lưu ý về ăn uống để tránh gặp phải các tác hại trên:

- Lựa chọn các loại thực phẩm giàu chất xơ, ít chất béo như rau, nấm, trái cây…

- Tập trung vào ăn uống, tránh vừa ăn vừa làm việc khác.

- Ăn chậm, nhai kỹ: điều này vừa giúp bạn thưởng thức bữa ăn, vừa cho não bộ đủ thời gian để biết cơ thể đang no và phát ra "tín hiệu" ngừng ăn.

- Ba bữa chính nên được sắp xếp trong thời gian hợp lý: bữa sáng: 6:30 đến 8:30; bữa trưa 11:30 đến 13:30; bữa tối: 18:00 đến 19:00.

Thứ Ba, 25 tháng 2, 2020

5 lầm tưởng của mẹ về hệ tiêu hoá ở bé

Hệ tiêu hoá là nền tảng cho sức khoẻ của trẻ. Tuy nhiên, cách giữ gìn và chăm sóc hệ tiêu hoá của bé không phải bậc phụ huynh nào cũng hiểu rõ, nên dễ dẫn đến những ngộ nhận sai lầm về hệ cơ quan quan trọng này. Cùng nhau giải mã 5 lầm tưởng phổ biến của mẹ về hệ tiêu hoá của bé nhé!

1. Hệ tiêu hoá bé có thể hấp thu tất cả các dưỡng chất khi mẹ cho ăn.

Không ít các bậc phụ huynh vì sợ bé thua kém về thể trạng, còi cọc, ốm yếu hơn so với bạn bè cùng lứa tuổi nên thường hay ép bé ăn. Tuy nhiên, vào những năm đầu đời hệ tiêu hoá của bé còn non nớt và chưa phát triển đầy đủ. Việc ăn quá nhiều khiến đường ruột làm việc quá sức, dẫn đến không thể tiêu hoá hết thức ăn. Thức ăn dư thừa tồn đọng trong đường ruột gây ra những triệu chứng rối loạn tiêu hoá như: Tiêu chảy, nôn trớ, đầy bụng, khó tiêu…


Để khắc phục tình trạng này, mẹ nên tìm hiểu thật kỹ chế độ ăn phù hợp với thể trạng và lứa tuổi của bé. Quan sát bé trong quá trình ăn để nhận ra những tín hiệu báo ngừng ăn từ bé. Ngoài ra, mẹ còn cần theo dõi bé sát sao để nhận ra những dấu hiệu rối loạn tiêu hoá như nôn trớ, trào ngược dạ dày thực quản, táo bón, tiêu chảy…. qua đó mà cân nhắc gia giảm lượng thức ăn cho phù hợp. Nhưng điều quan trọng là mẹ nên bổ sung các lợi khuẩn giúp cân bằng hệ vi sinh, hỗ trợ bé hấp thu tối ưu những dưỡng chất có trong thức ăn.

2. Khi trẻ bị táo bón, mẹ lạm dụng thuốc thụt hậu môn.

Táo bón là một trong những triệu chứng của rối loạn tiêu hoá. Khi trẻ bị táo bón, mẹ thường nôn nóng, muốn giải quyết nhanh bằng cách dùng thuốc thụt hậu môn để kích thích bé đi ngoài dễ dàng hơn. Hậu quả của thụt hậu môn thường xuyên là gây ra những tổn thương trên niêm mạc thành hậu môn, có thể làm bé mất phản xạ đi tiêu và đặc biệt là những lần đi sau có xu hướng phụ thuộc vào thủ thuật thụt hậu môn và thuốc.

Bên cạnh đó, thụt hậu môn còn làm ảnh hưởng đến hệ tiêu hoá của bé. Các thành phần hoá học trong thuốc có nguy cơ xâm nhập vào đường ruột vốn dĩ đang rất non nớt và sau đó có thể vào hệ thống cơ quan cơ thể trẻ. Việc này ít nhiều sẽ ảnh hưởng việc ăn uống và quá trình tiêu hóa – hấp thu – chuyển hóa – thải trừ và qua đó ảnh hưởng đến dinh dưỡng cho trẻ. Thay vì phải thụt hậu môn, mẹ nên điều chỉnh lại chế độ dinh dưỡng, bổ sung thêm hoa quả giàu chất xơ tiêu hóa, bổ sung lợi khuẩn vào khẩu phần ăn và cho bé uống đủ nước.

3. Khi thấy trẻ táo bón, mẹ cho uống ngay men tiêu hoá hay men vi sinh.

Mẹ thường cho bé uống ngay men tiêu hoá hoặc men vi sinh khi thấy trẻ có triệu chứng táo bón mà chưa hiểu rõ tác dụng thực sự và bản chất của 2 loại này. Men tiêu hoá sẽ được chỉ định dùng trong 2 trường hợp sau: khi có bằng chứng bé bị thiếu hay mất men tiêu hoá; mẹ muốn tăng cường khả năng tiêu hóa của bé trong 1 khoảng thời gian cụ thể nào đó. Men vi sinh là chế phẩm vi sinh, chứa các lợi khuẩn, được chỉ định khi cần tái lập lại hệ cân bằng vi khuẩn đường ruột. Cả hai loại trên, đều càng phải được dùng theo chỉ định của bác sĩ.


Nhiều phụ huynh nhầm lẫn việc dùng 2 loại men trên và thường sử dụng khi không có sự chỉ định cũng như tư vấn từ bác sĩ. Nếu sử dụng men tiêu hóa không hợp lý, sẽ có thể làm mất sự điều tiết enzym tự nhiên. Hệ lụy là cơ thể sẽ tự động giảm hay thậm chí ngừng tiết men tiêu hoá và khiến bé bị lệ thuộc vào men bổ sung.

4. Sự phát triển trí não của bé quan trọng hơn hệ tiêu hoá.

Thật ra, hệ tiêu hóa của bé chính là nền tảng để bé phát triển trí não. Mẹ muốn bé thông minh hơn thì phải chuẩn bị cho bé một bộ máy tiêu hóa mạnh với hệ thần kinh ruột khỏe thông qua việc cân bằng hệ vi sinh đường ruột thật tốt. Bởi vì hệ thần kinh ruột của bộ máy tiêu hoá được ví như bộ não thứ 2 của trẻ và là cơ quan quan trọng hàng đầu để bé có nền tảng phát triển toàn diện. Khi hệ tiêu hoá khoẻ mạnh, sẽ sản xuất nhiều serotonin cho cơ thể. Đây cũng là chất dẫn truyền đặc biệt trong hệ thần kinh, giúp trẻ ăn ngon miệng, xử lý thông tin nhanh, hiệu quả và thông minh hơn. Ngoài ra, hệ tiêu hoá khoẻ thì sẽ giúp các chất dinh dưỡng hấp thu từ thức ăn chuyển hoá thành các chất có lợi cho não bộ.

5. Khi trẻ bị tiêu chảy, mẹ cho trẻ ăn ít lại vì sợ khó tiêu

Đối với trẻ bị tiêu chảy, mẹ thường có khuynh hướng cho bé ăn uống ít lại vì sợ làm cho bé khó tiêu, sợ tiếp tục tiêu chảy nhiều hơn!. Tuy nhiên, điều này là sai lầm, bởi cơ thể bé lúc này có khả năng đang mất nhiều nước và khoáng chất. Nếu để lâu và không cung cấp nước và khoáng chất cho bé, sẽ dẫn đến rối loạn điện giải cùng nhiều biến chứng nghiêm trọng khác. Để giúp bé phục hồi nhanh, mẹ cần bổ sung nước nhiều hơn lượng nước bé uống hàng ngày, bổ sung thêm các thành phần khoáng chất, đồng thời duy trì chế độ ăn như bình thường.


Hệ tiêu hóa của bé cần được chăm sóc cẩn thận để có thể hấp thu tốt dinh dưỡng. Bởi vậy, bên cạnh bổ sung chất xơ tiêu hóa vào bữa ăn của bé, mẹ phải chọn đúng loại sữa mát để bé dễ tiêu hóa và hấp thu.

Thứ Hai, 24 tháng 2, 2020

Mắc 5 bệnh này không nên bổ sung chất xơ

Chất xơ có nhiều tác dụng tốt với sức khỏe. Tuy nhiên, có những người không dùng được hoặc là phải hạn chế chất xơ. 

Trẻ em suy dinh dưỡng

Trẻ em suy dinh dưỡng bị thiếu chất do chế độ ăn không đủ cung cấp năng lượng, đặc biệt là chế độ ăn nghèo nàn  protein. Tình trạng này khiến cơ thể gầy gò, thấp bé, nhẹ cân. Những trẻ này không nên bổ sung quá nhiều chất xơ bởi chúng sẽ làm giảm khả năng hoạt động của các men có mặt ở trong lòng ruột, bao gồm cả men tiêu hóa protein. Sự tiêu hóa protein không đầy đủ sẽ dẫn tới bé bị thiếu hụt chất này và càng làm cho tình trạng suy dinh dưỡng nặng thêm.

Người bị tiêu chảy

Người bị tiêu chảy cần hạn chế bớt chất xơ bởi chúng làm tăng khối lượng nước trong phân, tăng khối lượng phân, kích thích làm đường ruột co bóp nhanh hơn, dẫn đến tiêu chảy càng trầm trọng hơn. Bên cạnh đó, chất xơ còn làm giảm khả năng hấp thu kẽm. Kẽm vốn là một điện giải có tác dụng làm tăng sức mạnh miễn dịch của đường ruột. 

Người bị thiếu máu

Người bị thiếu máu sẽ cảm thấy rất yếu ớt, mệt mỏi bởi họ bị thiếu máu mà chủ yếu là thiếu tế bào hồng cầu. Tế bào hồng cầu là tế bào duy nhất của máu giúp cơ thể khỏe mạnh. Để tăng được số lượng hồng cầu, bắt buộc phải tăng hàm lượng sắt nhưng chất xơ lại làm giảm hấp thu sắt. 

Người bị loãng xương

Chất xơ có một tác dụng phụ là giảm hấp thu canxi. Khi uống sữa giàu canxi rồi sau đó bạn lại ăn rau quả, canxi hấp thu sẽ bị giảm xuống. Do đó với những người loãng xương thiếu canxi, nếu bổ sung nhiều chất xơ sẽ giảm hấp thu canxi trong ruột, xương càng yếu ớt và loãng hơn. 

Người viêm dạ dày thể teo

Đặc điểm người viêm dạ dày thể teo là dịch dạ dày tiết ra rất ít. Thức ăn bị đọng lại ở trong dạ dày lâu hơn bình thường. Khi đó, người bị viêm dạ dày thể teo cảm thấy rất khó chịu, đầy bụng, chướng bụng, ậm ạch trong bụng. Nếu ăn thêm chất xơ, sự ậm ạch càng tăng lên. Chất xơ làm chậm lại tốc độ tiêu hóa thức ăn, làm thức ăn trôi qua lòng ruột lâu hơn, làm tăng cảm giác đầy bụng, khó tiêu.

Tác hại của việc ăn uống thiếu chất xơ


Cơ thể đói nhanh. Việc ăn chất xơ thường xuyên, cơ thể bạn sẽ cảm thấy no lâu hơn, tinh thần và thể trạng cũng vì thế khỏe mạnh hơn. Vì chất xơ được tiêu hoá lâu hơn trong cơ thể. 

Táo bón và nguy cơ mắc bệnh trĩ. Để hạn chế việc táo bón và để cơ thể trở nên khỏe mạnh, ngăn ngừa bệnh tật bạn nên bổ sung chất xơ có trong nhiều rau xanh giúp cơ thể bạn giàu năng lượng hơn.

Tăng nguy cơ về tim mạch. Rất nhiều nghiên cứu cho rằng, khi bạn không ăn nhiều chất xơ có trong rau thì nguy cơ rất cao khi về già sẽ gây bệnh xơ vữa động mạch.

Tăng lượng đường trong máu. Các thực phẩm ít chất xơ có thể nhanh chóng làm tăng vọt đường huyết. Việc thay đổi bất ngờ này không chỉ khiến cơ thể lờ đờ mà còn là nguy cơ dẫn tới bệnh tiểu đường. Người ăn ít chất xơ, thường xuyên ăn nhiều đường sẽ dẫn đến bệnh tiểu đường cao gấp đôi người thường xuyên ăn đầy đủ chất xơ.

Thứ Bảy, 22 tháng 2, 2020

4 dấu hiệu cảnh báo ung thư dạ dày

Khi ung thư dạ dày xuất hiện, cơ thể bạn sẽ phát ra những tín hiệu nhất định, điển hình là các triệu chứng "2 hơn, 2 đau" dưới đây.

Ung thư dạ dày là một trong những căn bệnh về đường tiêu hóa phổ biến, thường xảy ra ở những bệnh nhân có tiền sử gia đình bị ung thư và nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori.

Ung thư dạ dày là căn bệnh vô cùng nguy hiểm, càng để lâu tỉ lệ tử vong càng cao. Tuy nhiên, các triệu chứng ban đầu của ung thư dạ dày thường không rõ ràng. Để khắc phục điều này, bạn hãy để ý các dấu hiệu "2 hơn, 2 đau" trên cơ thể. Nếu có, rất có thể bạn đã mắc các bệnh về đường tiêu hóa, thậm chí ung thư dạ dày. 

"2 hơn":

1. Ăn nhanh no hơn

Dấu hiệu '2 hơn, 2 đau' cảnh báo ung thư dạ dày đang phát triển

Bệnh nhân ung thư dạ dày do khối u phát triển có thể dẫn đến giảm hàm lượng dạ dày, thậm chí tắc nghẽn môn vị. Vì thế, bệnh nhân ăn một lượng nhỏ thức ăn cũng có thể có cảm giác no, kèm theo cảm giác chán ăn và giảm dần cân nặng.

2. Axit dạ dày bài tiết nhiều hơn


Dấu hiệu '2 hơn, 2 đau' cảnh báo ung thư dạ dày đang phát triển

Trong trường hợp bình thường, bài tiết axit dạ dày sẽ diễn ra thường xuyên và vừa phải. Tuy nhiên, khi hoạt động của dạ dày gặp vấn đề, bài tiết axit dạ dày có thể tăng bất thường, gây trào ngược dạ dày, trào ngược axit, ợ nóng và các triệu chứng khác. Nó cũng có thể kích thích niêm mạc dạ dày gây ra những cơn đau âm ỉ khó chịu.


"2 đau":

1. Đau vùng thượng vị

Dấu hiệu '2 hơn, 2 đau' cảnh báo ung thư dạ dày đang phát triển

Đây là triệu chứng phổ biến nhất của ung thư dạ dày, cơn đau nằm ở bụng giữa và trên. Vì ở gần ngực hơn nên hầu hết mọi người khó phân biệt được cơn đau cụ thể đến từ đâu.


Đau do ung thư dạ dày gây ra có thể là cơn đau bất chợt, theo từng cơn và từng thời điểm khác nhau.

2. Đau khi nuốt

Dấu hiệu '2 hơn, 2 đau' cảnh báo ung thư dạ dày đang phát triển

Với sự xuất hiện của hiện tượng trào ngược dạ dày, axit dạ dày chảy ngược vào thực quản và gây tổn thương niêm mạc thực quản, do đó bệnh nhân sẽ bị đau hoặc cảm giác khó chịu khi nuốt thức ăn hoặc uống nước.

Bất kì bệnh nào cũng nên được phòng ngừa và phát hiện kịp thời, vì vậy, bạn nên để ý đến sức khỏe và chăm sóc cơ thể thường xuyên. Bên cạnh việc duy trì thói quen sống lành mạnh khoa học, một chế độ ăn phù hợp, tốt cho dạ dày sẽ giúp phần nào căn bệnh này.

Thực phẩm tốt cho cho người dạ dày

- Chuối: Đứng đầu bảng trong nhóm thực phẩm thân thiện đối với dạ dày bởi khả năng trung hòa được nồng độ acid vượt ngưỡng trong dịch dạ dày và giảm viêm. Đồng thời chuối có lượng chất  xơ hoà tan pectin cao, rất có lợi với người rối loạn tiêu hóa, táo bón và tiêu chảy.

- Nước ép táo: Nước ép táo dễ tiêu hoá và giàu dinh dưỡng, trong đó thành phần chất xơ hoà tan pectin thúc đẩy hoạt động của dạ dày và đường ruột, phòng ngừa tiêu chảy và táo bón.


- Trà thảo dược: Một số loại trà thảo dược (không cafeine) giúp điều hòa hệ tiêu hóa, ngăn các chứng khó chịu, đầy bụng. Đặc biệt, trà thảo dược chiết xuất từ hoa cúc còn có tác dụng giúp cải thiện viêm nhiễm.

- Nghệ và mật ong: Hỗn hợp tinh bột nghệ và mật ong là bài thuốc đông y chính trong điều trị bệnh lý viêm loét dạ dày. Nghệ có tác dụng chống viêm, giảm tiết dịch vị, kiềm hoá độ acid của dịch vị. Mật ong có tác dụng điều hòa nồng độ acid tại dạ dày, tránh tình trạng kích ứng dạ dày.