Hiển thị các bài đăng có nhãn bệnh tiêu hóa. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn bệnh tiêu hóa. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 27 tháng 3, 2020

Điều trị chướng bụng, đầy hơi tại nhà

Chướng bụng đầy hơi là triệu chứng đường tiêu hóa phổ biến, gây ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt và cuộc sống. Có rất nhiều biện pháp vừa đơn giản vừa không tốn kém giúp giảm nhanh chướng bụng đầy hơi.

Nguyên nhân gây chướng bụng đầy hơi 

- Do tác dụng phụ của một số loại thuốc tân dược, đặc biệt là thuốc kháng sinh đã tiêu diệt một số vi khuẩn có lợi, làm mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột  gây cảm giác đầy hơi chướng bụng.

- Do thói quen ăn uống không đúng cách, ví dụ như ăn nhanh, không nhai kỹ, bỏ bữa, ăn những thực phẩm khó tiêu hóa hay vừa ăn vừa làm việc riêng đều gây ra chuyển động bất thường của các cơ trong dạ dày, dẫn đến tình trạng chướng bụng đầy hơi.


- Do căng thẳng kéo dài ảnh hưởng tới các dây thần kinh trung ương làm nhiệm vụ kiểm soát hoạt động của đường tiêu hóa. Điều này dẫn tới rối loạn nhu động ruột và gây ra triệu chứng chướng bụng đầy hơi và nhiều vấn đề khác ở đường tiêu hóa.

- Do ảnh hưởng của một số bệnh lý như viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày thực quản, từ đó thức ăn không được dạ dày tiêu hóa kỹ dẫn đến triệu chứng chướng bụng đầy hơi, thậm chí là buồn nôn.

- Ăn không đúng cách cũng là nguyên nhân gây chướng bụng đầy hơi

Các biện pháp phòng ngừa chướng bụng đầy hơi hiệu quả

Thường xuyên tham gia các hoạt động thể dục thể thao để kích thích đường ruột hoạt động tốt hơn. Điều này sẽ giúp giải phóng khí dư thừa ra ngoài, mặt khác còn ngăn ngừa táo bón.

Ngâm mình trong bồn nước ấm sẽ giúp giảm căng thẳng ở đường ruột, giúp hệ tiêu hóa khỏe mạnh hơn.

Hạn chế nước ngọt và các đồ uống có ga. Thay vào đó là uống nước lọc và các loại nước ép trái cây.

Phải làm gì nếu có triệu chứng chướng bụng đầy hơi?

1. Dùng quế 

Quế là gia vị nổi tiếng giúp kích thích vị giác, thúc đẩy tiêu hóa và giảm bớt lượng khí ga trong dạ dày ra bên ngoài. Thêm quế vào một số món ăn sẽ giúp giảm chướng bụng đầy hơi. Uống trà quế giúp giảm chướng bụng đầy hơi nhanh chóng


2. Gừng và tỏi

Gừng và tỏi giúp giảm đầy bụng, khó tiêu, kích thích tiêu hóa và giải độc. Nhai vài lát gừng tươi hoặc bóc tỏi trộn với đường hòa cùng nước ấm để uống trực tiếp sẽ giúp giảm tình trạng đầy hơi chướng bụng.

3. Ăn sữa chua 

Sữa chua chứa lợi khuẩn giúp đẩy quá trình tiêu hóa thức ăn và giảm thiểu chướng bụng đầy hơi. Sữa chua chứa lợi khuẩn giúp tiêu hóa tốt hơn


4. Bổ sung men vi sinh

Chướng bụng đầy hơi là do mất cân bằng hệ vi sinh đường ruột, bởi vậy, để giảm triệu chứng này, cần bổ sung những lợi khuẩn và ức chế vi khuẩn có hại. Bổ sung men vi sinh có chứa bào tử lợi khuẩn là giải pháp được đánh giá cao. 

Bởi bào tử lợi khuẩn chính là hình thức “ngủ đông” của lợi khuẩn, với phần lõi được bất hoạt, bao bọc xung quanh là rất nhiều lớp vỏ giúp bảo vệ phần lõi bào tử. Nhờ đó, bào tử lợi khuẩn sẽ dễ dàng vượt qua hàng rào tiêu hóa, dịch vị, axit dạ dày, để vào đến ruột non. Tại đây, bào tử sẽ hút nước và nảy mẩm, phát triển thành lợi khuẩn bình thường.

Thứ Hai, 9 tháng 3, 2020

Đau bụng, buồn nôn do ăn đồ bị nhiễm khuẩn

Sau khi ăn dưa góp, người bệnh bị đau bụng, tiêu chảy, nôn nhiều, rơi vào tình trạng lơ mơ và được đưa vào bệnh viện cấp cứu.

Được biết, trước đó bệnh nhân có ăn dưa góp, sau khi ăn khoảng 6 tiếng xuất hiện đau bụng, đi ngoài phân lỏng và nôn nhiều lần, được chuyển đến bệnh viện cấp cứu. Bệnh nhân được chăm sóc điều trị tích cực, sức khỏe dần ổn định.

Thậm chí, nhiều bệnh nhân nhập viện trong tình trạng nặng: mạch nhanh, huyết áp tụt, sốc nhiễm khuẩn suy đa phủ tạng không hồi phục và tử vong.


Bệnh thường khởi phát đột ngột sau khi ăn phải thức ăn đã bị ô nhiễm bởi vi sinh vật, vi khuẩn trong quá trình bảo quản, chế biến. Đây là một vấn đề sức khỏe nghiêm trọng gây nên tình trạng bệnh lý nguy hiểm, có thể dẫn đến tử vong.

Các triệu chứng nhận biết:

Sau bữa ăn 6 - 12 giờ, tình trạng ngộ độc xuất hiện đột ngột với các triệu chứng:

- Sốt cao 38 – 39 độ C, rét run, đau mỏi toàn thân

- Đầy bụng, đau quặn bụng, đau thượng vị rồi đi ngoài, phân lỏng, nhiều nước lổn nhổn thức ăn chưa tiêu, ngày đi 3 - 10 lần hoặc hơn.

- Nôn sau 1 - 2 lần ỉa lỏng

- Nôn thốc, nôn tháo những thức ăn chưa xuống ruột, chua, nhiều nước, ngày 5 - 10 lần hoặc hơn, làm bệnh nhân càng bị mất nước và điện giải. Có thể chỉ có nôn mà không có ỉa lỏng.

Với thể nặng, mất nước nhiều: Huyết áp thấp, mạch nhanh, dễ có truỵ tim mạch.

Cần phải xử trí ngay tại nhà như sau:

Bù nước và điện giải là vấn đề quan trọng nhất, đặc biệt nếu tiêu chảy cấp xảy ra ở trẻ em, vì trẻ em thể trọng cơ thể nhỏ, khi tiêu chảy bị mất nước và điện giải, sẽ nhanh chóng gây giảm khối lượng tuần hoàn và rối loạn nước điện giải và đi vào trụy mạch.

Xử trí tại nhà, cần bù nước bằng dung dịch oresol theo đúng hướng dẫn sử dụng, không được chia nhỏ gói oresol để pha làm nhiều lần. Nếu không có Oresol, có thể pha nước gạo rang với muối ăn. Thường bù từ 1 - 2 lít/ngày. Dung dịch bù nước đã pha nếu quá 12 giờ không uống hết phải bỏ đi.

Lưu ý không được tự ý dùng thuốc làm giảm nhu động ruột. Đây là sai lầm hay mắc phải nhất do sự thiếu hiểu biết của bệnh nhân cũng như sự thiếu ý thức của nhân viên y tế, đặc biệt là các dược tá nhà thuốc.

Thuốc làm giảm nhu động ruột như loperamid, diphenoxynat có tác dụng làm giảm sự co bóp của ruột nên nước và chất điện giải di chuyển trong ruột chậm hơn, từ đó làm tăng sự hấp thu nước và điện giải trong lòng ruột gây tình trạng tăng độ đặc của phân. Trong trường hợp nhiễm khuẩn nhiễm độc thức ăn, sử dụng nhóm thuốc này sẽ làm chậm quá trình đào thải chất độc ra khỏi cơ thể, do đó càng làm cho tình trạng nhiễm độc nặng nề hơn.

Nếu có các triệu chứng nghi nhiễm khuẩn nhiễm độc ăn uống như trên, cần bù đủ nước điện giải ngay, nếu đi lỏng nhiều và nôn nhiều, đến ngay cơ sở y tế gần nhất để được khám và tư vấn điều trị, tránh tự dùng thuốc ở nhà làm bệnh biến chuyển nặng và đe dọa sốc nhiễm  khuẩn, tử vong.

Cho trẻ ăn dặm đúng cách

Ăn dặm là cho trẻ ăn bổ sung các thức ăn khác ngoài sữa mẹ, bao gồm tinh bột, các loại vitamin từ rau, thịt, cá, trứng, hoa quả, sữa…

Các loại thức ăn này chỉ có tác dụng bổ sung chất dinh dưỡng chứ không thay thế được sữa mẹ. Giai đoạn ăn dặm là bước đệm đầu đời giúp trẻ phát triển toàn diện và hoàn thiện khả năng ăn uống sau này.

Khi nào bắt đầu cho bé ăn dặm?

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) khuyến cáo mẹ chỉ nên bắt đầu cho bé ăn dặm khi được tròn 6 tháng tuổi, vì lúc này hệ tiêu hóa của bé mới phát triển tương đối hoàn chỉnh để có thể hấp thu những thực phẩm đặc và phức tạp hơn sữa mẹ.


Trước 4 tháng tuổi, cơ thể trẻ chưa có đủ men amylase để tiêu hóa chất bột. Do vậy, nếu cho bé ăn dặm trước 4 tháng dễ khiến bé chán sữa mẹ nên bú ít đi, dẫn đến tình trạng thiếu hụt các dưỡng chất thiết yếu, quan trọng từ sữa mẹ. Điều này làm bé giảm sức đề kháng, tăng nguy cơ suy dinh dưỡng và ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình phát triển. Mặt khác, bé dễ bị dị ứng thực phẩm do hệ tiêu hóa khi bé 4 tháng tuổi vẫn chưa hoàn thiện, đặc biệt là những bé có cơ địa nhạy cảm. Vì vậy, bé dễ bị tiêu chảy, rối loạn tiêu hóa vì hệ tiêu hóa non nớt chưa đủ men để xử lý tinh bột và những thức ăn phức tạp khác.

Ngược lại, nếu cho bé ăn dặm muộn sau 6 tháng tuổi, nhiều khả năng trẻ sẽ đứng cân, tăng trưởng chậm. Bởi vì khi này sữa mẹ không cung cấp đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho trẻ phát triển.

Giai đoạn ăn dặm là khi trẻ cần ăn bổ sung vì nhu cầu năng lượng tăng. Từ khi bé được 6 tháng tuổi, năng lượng từ sữa mẹ chỉ đủ cung cấp khoảng 450kcal/ngày, trong khi đó giai đoạn này trẻ cần khoảng gần 700kcal/ngày. Do vậy, ăn dặm đúng cách là cần thiết để bù đắp khoảng cách thiếu hụt năng lượng này và lượng thức ăn trong các bữa ăn dặm cũng cần tăng lên khi trẻ lớn lên (tăng về số lượng và đậm độ đặc dần lên), nếu không đảm bảo đủ bữa ăn dặm trẻ sẽ còi cọc, phát triển chậm. Hơn nữa trong giai đoạn này, lượng sắt dự trữ không còn, do vậy trẻ sẽ thiếu sắt nếu chỉ được cung cấp từ nguồn sữa mẹ, do vậy ăn dặm sẽ là nguồn cung cấp đủ lượng sắt cần thiết bù đắp sự thiếu hụt đó. Nếu cơ thể trẻ không có đủ lượng sắt cần thiết trẻ sẽ bị thiếu máu. Khoảng thiếu hụt sắt lớn nhất vào lúc trẻ 6 -12 tháng và nguy cơ thiếu máu lớn nhất cũng ở nhóm tuổi này.

Một số lưu ý khi cho trẻ ăn dặm

Cho trẻ tập ăn dặm những thức ăn gần giống với sữa mẹ hoặc gần giống với sữa công thức để bé quen dần với những thức ăn mới lạ. Nên tuân thủ nguyên tắc “ngọt - mặn” khi bắt đầu giai đoạn cho bé ăn dặm. Thường thì bột ngọt sẽ là lựa chọn đầu tiên khi tập cho trẻ ăn dặm vì mùi vị tương tự với sữa mẹ, trẻ được cho ăn dặm bằng bột ngọt trước rồi sẽ dần thay thế bằng bột mặn với nhiều thành phần dinh dưỡng hơn.

Khi mới ăn dặm, nên cho trẻ ăn ít một để luyện tập cho hệ tiêu hóa của trẻ thích ứng dần với lượng và thành phần thức ăn ngày càng phong phú. Cho trẻ ăn với lượng ít rồi tăng dần, cụ thể như tháng đầu nên cho ăn 1-2 muỗng bột mỗi lần rồi tăng dần lên 1/3 chén, rồi nửa chén... sẽ đảm bảo sự tiêu hóa và cung cấp đầy đủ năng lượng - dưỡng chất cần thiết cho nhu cầu tăng trưởng và phát triển của trẻ.

Nên cho trẻ ăn loãng, rồi đặc dần và cũng nên tập cho trẻ ăn quen dần với các thức ăn mới, để hệ tiêu hóa của trẻ không bị phản ứng khi tiếp xúc với thức ăn lạ và hệ tiêu hóa của trẻ có thể tiêu hóa được những thức ăn phức tạp hơn.

Chế độ dinh dưỡng có vai trò quan trọng trong sự phát triển thể chất và trí tuệ của trẻ. Do đó, cha mẹ cần xây dựng một chế độ ăn dặm phù hợp để con phát triển toàn diện.

Chế độ dinh dưỡng cho trẻ cần phải chứa đủ 4 nhóm dinh dưỡng: Tinh bột (gạo, mì, ngô, khoai...); Đạm (thịt, cá, tôm, cua...); Chất béo (dầu ăn); Các loại rau giúp cung cấp vitamin, sắt, chất xơ và các chất khoáng khác cần thiết cho cơ thể. Tăng năng lượng của bữa ăn bằng cách bổ sung thêm dầu, mỡ hoặc vừng, lạc (mè, đậu phộng).

Phải cho trẻ ăn đầy đủ cả phần cái và phần nước hầm để cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho trẻ. Nhiều cha mẹ có thói quen chỉ cho con ăn nước hầm xương quấy bột hoặc ninh cháo. Đây là một quan niệm hoàn toàn sai lầm vì xương dù có được ninh, hầm bao lâu, thì phần nước hầm vẫn chứa rất ít chất dinh dưỡng, chỉ có một lượng nhỏ vitamin, chất đạm, canxi vô cơ (cơ thể trẻ không thể hấp thu được). Do đó, chỉ cho trẻ ăn nước hầm có thể khiến trẻ bị thiếu canxi, dẫn tới còi xương, chậm lớn, suy dinh dưỡng.

Thực phẩm dùng cho trẻ phải đảm bảo an toàn vệ sinh, chỉ sử dụng thực phẩm còn tươi ngon để chế biến món ăn cho trẻ. Người chuẩn bị thức ăn cho trẻ phải rửa tay sạch trước khi chế biến thức ăn để tránh gây rối loạn tiêu hóa và các bệnh lý đường ruột khác.

Khi cho trẻ ăn nên khuyến khích động viên, không dọa nạt hay quát mắng khiến trẻ sợ ăn. Ngoài ra cũng không nên cưng nựng, dỗ dành quá mức vì sẽ hình thành thói quen không tốt ở trẻ, phải được thưởng trẻ mới chịu ăn.

Không cho trẻ ăn bánh, kẹo, uống nước ngọt trước bữa ăn vì chất ngọt làm tăng đường huyết, khiến trẻ no bụng, chán ăn.

Thứ Bảy, 7 tháng 3, 2020

Tiêu chảy không dung nạp lactose là gì?

Không dung nạp lactose không gây nguy hiểm đến tính mạng nhưng có thể cản trở đến khả năng hấp thụ dưỡng chất của cơ thể khiến người bệnh khó chịu, suy dinh dưỡng…Vậy chứng tiêu chảy không dung nạp lactose là gì, cùng tìm hiểu chi tiết qua các thông tin sau đây.

Tiêu chảy không dung nạp lactose là một bệnh về đường tiêu hóa, chứng bệnh này có thể xảy ra với bất cứ ai tuy nhiên phổ biến nhất vẫn là trẻ nhỏ và người già. Bệnh có thể gây nên những biến chứng nguy hiểm cho sức khỏe. Người mắc chứng bệnh này cần có chế độ dinh dưỡng riêng để hạn chế sự phát triển của bệnh.

1. Tiêu chảy không dung nạp lactose là gì?

Không dung nạp lactose là tình trạng cơ thể không có khả năng hấp thụ đường lactose - loại đường thường được tìm thấy trong các sản phẩm từ sữa như sữa tươi, sữa chua, phomai. Tình trạng không dung nạp lactose xảy ra khi ruột non ngừng sản xuất đủ enzyme lactase để tiêu hóa và hấp thụ đường sữa. Đường sữa không tiêu hóa sẽ di chuyển đến ruột già và các vi khuẩn xuất hiện ở ruột già gây ra tình trạng đầy hơi, tiêu chảy không dung nạp lactose.

2. Dấu hiệu

- Đau dạ dày và đầy hơi: Đây là triệu chứng phổ biến của bệnh tiêu chảy không dung nạp lactose ở cả trẻ em và người lớn. Khi cơ thể không có khả năng hấp thụ đường sữa, nó sẽ đi qua ruột non cho tới ruột già. Các carbohydrate như lactose không thể được hấp thụ bởi các tế bào lót ruột kết, nhưng chúng có thể được lên men và phân hủy bởi các vi khuẩn tự nhiên. Quá trình lên men này giải phóng axit béo cũng như các khí hydro, metan và carbon dioxide dẫn tới đau dạ dày, đầy hơi và chuột rút.

- Xuất hiện cơn đau nằm quanh rốn và ở nửa dưới của bụng: Người bệnh có cảm giác đầy hơi do sự gia tăng của khí và nước trong ruột, làm cho thành ruột bị căng. Đau dạ dày và đầy hơi do tiêu chảy không dung nạp lactose thường gây ra triệu chứng nôn, buồn nôn, đau, cứng bụng... 

- Tiêu chảy: Do chứng không dung nạp lactose nên bệnh gây ra tiêu chảy, tăng thể tích nước trong đại tràng vì thế làm tăng thể tích và hàm lượng chất lỏng của phân. 

- Táo bón: Dấu hiệu táo bón, đi tiêu không hoàn chỉnh, đầy hơi, khó chịu ở dạ dày. Tuy nhiên, triệu chứng này thường ít gặp hơn so với tiêu chảy. Khi vi khuẩn trong quá trình lên men không tiêu hóa được đường sữa tạo ra khí metan, khí metan làm chậm thời gian cần thiết để di chuyển thức ăn qua ruột dẫn đến táo bón ở một số người.

- Các triệu chứng khác: nhức đầu, mệt mỏi, mất tập trung, đau cơ và khớp, loét miệng, gặp các vấn đề khi đi tiểu. Tuy nhiên các triệu chứng này cũng có thể xuất hiện do nhiều nguyên nhân khác. Vì thế hãy chú ý cơ thể để tránh nhầm lẫn với các triệu chứng bệnh khác.

3. Nguyên nhân và đối tượng có nguy cơ cao mắc bệnh

3.1. Nguyên nhân

Nguyên nhân nào gây ra chứng không dung nạp đường lactose là gì? Thực tế, không có kết luận chính xác nào về các nguyên nhân gây ra bệnh, ở mỗi bệnh nhân lại có một hoặc một nhóm nguyên nhân khác nhau. Cụ thể gồm:

- Enzyme lactase không được cơ thể sản xuất đủ để hấp thụ đường lactose. Thông thường loại enzyme này được ruột non sản sinh sau 2 tuổi (sau khi cai sữa)

- Người mắc các bệnh về đường tiêu hóa như viêm dạ dày, bệnh crohn, bệnh celiac, viêm ruột non… đều có khả năng giảm lượng lactase sẵn có.

- Do bẩm sinh: nhiều trẻ mắc chứng tiêu chảy không dung nạp lactose ngay từ khi mới sinh ra.

3.2. Đối tượng có nguy cơ mắc tiêu chảy không dung nạp lactose

- Bệnh thường gặp ở người châu Á, người Mỹ gốc Phi, người Mỹ gốc Mexico hơn so với các đối tượng khác.

- Tuổi cao: người lớn tuổi có nguy cơ mắc chứng không dung nạp lactose cao.

- Sinh non: Trẻ bị sinh non có khả năng giảm nồng độ lactase bởi loại enzyme này thường tăng lên trong thời kỳ bào thai muộn.

- Đang chữa ung thư: Nếu bạn từng xạ trị ung thư vùng bụng hoặc các biến chứng về tiêu hóa do hóa trị thì nguy cơ mắc chứng không dung nạp lactose sẽ cao hơn.

4. Chẩn đoán bệnh tiêu chảy không dung nạp lactose

Nếu bạn có các biểu hiện như thường xuyên chuột rút, đầy hơi, tiêu chảy sau khi uống sữa hoặc ăn các chế phẩm từ sữa, bạn nên đến các trung tâm y tế để thực hiện tình trạng tiêu chảy không dung nạp lactose. Bạn sẽ được thực hiện các xét nghiệm xác nhận đo hoạt động của menase trong cơ thể gồm: 

- Xét nghiệm máu: Thực hiện xét nghiệm máu để đo phản ứng của cơ thể với chất lỏng có chứa nồng độ đường sữa cao.

- Kiểm tra hơi thở hydro: Kiểm tra hơi thở hydro nhằm giúp đo lượng hydro trong hơi thở của bạn sau khi uống một lượng lớn đường sữa. Quá trình vi khuẩn phân hủy đường sữa là quá trình lên men để giải phóng hydro và các loại khí khác. Các khí này được hấp thụ và thở ra vì thế nếu bạn không tiêu hóa hoàn toàn đường sữa thì hơi thở của bạn sẽ có lượng hydro cao hơn bình thường.

- Kiểm tra độ axit phân: Phương pháp này thường được thực hiện với trẻ sơ sinh và trẻ em để đo lượng axit lactic trong mẫu phân. Khi vi khuẩn trong ruột lên men đường sữa không tiêu hóa sẽ tích tụ axit lactic.

5. Phương pháp điều trị

Hiện tại không có cách nào để làm cơ thể bạn khỏi chứng tiêu chảy không dung nạp đường sữa hoàn toàn. Việc điều trị thực hiện bằng cách:

- Giảm hoặc loại bỏ hoàn toàn các sản phẩm từ sữa và thực phẩm chứa sữa ra khỏi chế độ ăn. Để bổ sung dinh dưỡng từ sữa, bạn có thể tìm kiếm các loại sữa không chứa lactose, các sản phẩm sữa ít béo, không béo, ít đường...

- Các bác sĩ sẽ kê đơn loại thuốc viên, thuốc nhỏ, thuốc dạng nhai để uống trước khi tiêu thụ các sản phẩm từ sữa.

- Chọn lựa các thực phẩm thay thế sữa như đậu nành, sữa gạo, hạnh nhân...

- Tái khám theo lịch hẹn của bác sĩ để theo dõi tiến triển của các triệu chứng và tình trạng sức khỏe của bạn. 

- Không tự ý uống thuốc khi không có chỉ định của bác sĩ.

- Đối với trẻ đang bú sữa mẹ, vẫn cho trẻ tiếp tục bú bởi các yếu tố miễn dịch trong sữa mẹ giúp tăng cường miễn dịch bao gồm cả miễn dịch niêm mạc ruột.

6. Biến chứng bệnh

Biến chứng tiêu chảy không dung nạp lactose là gì, đây là bệnh nguy hiểm với trẻ em dưới 2 tuổi. Bệnh là nguyên nhân gây tử vong của 3,5 triệu trẻ em trên toàn cầu hàng năm. Đường lactose không tiêu hóa được trong ruột gây ứ đọng lại trong ruột hút nước làm tiêu chảy và kéo dài nguy hiểm đến tính mạng. Bệnh xuất hiện ở 1/1000 trẻ.

Ngoài ra, tiêu chảy không dung nạp lactose còn có thể gây ra các biến chứng như trẻ suy dinh dưỡng nặng, kém ăn, chậm phát triển, ảnh hưởng niêm mạc ruột

Người không dung nạp lactose dễ đối mặt với các vấn đề như thiếu canxi, vitamin D, chất đạm, riboflavin...

7. Phương pháp phòng tránh bệnh

Không có cách phòng tránh hoàn toàn chứng tiêu chảy không dung nạp lactose. Tuy nhiên bạn có thể áp dụng các cách sau đây để phòng ngừa và hạn chế bệnh tiến triển:

- Đối với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ: cho trẻ bú sữa mẹ hoàn toàn, bổ sung các thực phẩm ăn dặm có thành phần dễ tiêu hóa như thịt nạc, sữa chua, bột gạo, cháo gạo...

- Hạn chế các thực phẩm chứa sữa/ đường có thể gây dị ứng

- Thường xuyên thăm khám sức khỏe định kỳ

- Hạn chế các thực phẩm cay nóng, cà phê, thuốc lá, trà… ảnh hưởng đến đường tiêu hóa

- Hạn chế các thực phẩm gây dị ứng

8. Cách ăn uống cho người tiêu chảy không dung nạp lactose

- Thực phẩm giàu canxi: sữa bò và các sản phẩm từ sữa là nguồn cung cấp canxi dồi dào. Nên bổ sung các thực phẩm khác chữa canxi như yến mạch, hạnh nhân, bông cải xanh, cam, quả sung...

tieu-chay-khong-dung-nap-lactose-la-gi-nguyen-nhan-dau-hieu-va-cach-dieu-tri-benh-4
Một số thực phẩm giàu canxi nên bổ sung khi cơ thể không dung nạp lactose

- Bổ sung sữa dê: Sữa dê giàu dinh dưỡng và có lượng đường lactose thấp hơn sữa bò dễ tiêu hóa hơn. Vì thế, bạn hãy thử sữa dê nhé.

- Bổ sung thực phẩm giàu probiotics: probiotics là các lợi khuẩn tốt cho đường ruột, cân bằng hệ vi sinh đường ruột. Bổ sung probiotics là cách hỗ trợ đường ruột tốt nhất.

- Bổ sung nước hầm xương: nước hầm xương chứa các khoáng chất như canxi, photpho, magie tốt cho cơ thể kiểm soát chứng không dung nạp lactose...

Người tiêu chảy không dung nạp lactose nên kiêng ăn gì?

- Hạn chế sữa và các thực phẩm từ sữa không tốt cho chứng không dung nạp lactose.

- Các loại thực phẩm khó tiêu.

- Thực phẩm gây dị ứng.

9. Các câu hỏi thường gặp về tiêu chảy không dung nạp lactose

Cách điều trị tiêu chảy không dung nạp lactose là bạn nên hạn chế sử dụng các loại thực phẩm chứa lactose… Ngoài ra chú ý theo chế độ dinh dưỡng và phương pháp điều trị của bác sĩ.

Thay đổi chế độ ăn có thể giảm triệu chứng không?

Có thể, bởi các triệu chứng của bệnh xảy ra khi người bệnh sử dụng các thực phẩm chứa lactose. Bạn có thể loại bỏ hoặc thay thế bằng các sản phẩm có giá trị dinh dưỡng tương tự nhưng có hàm lượng lactose thấp.

Độ tuổi mắc bệnh chứng không dung nạp lactose là bao nhiêu?

Bệnh có thể xảy ra với bất cứ ai nhưng phổ biến nhất là ở trẻ sơ sinh, người già. Bệnh nguy hiểm với trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ vì thế cần thăm khám bác sĩ để có phương pháp điều trị kịp thời.

Men tiêu hóa và men vi sinh khác nhau thế nào?

Men tiêu hóa dùng để cải thiện sự cân bằng của hệ vi khuẩn ruột. Men vi sinh giúp cơ thể lấy lại sức trong những giai đoạn còn yếu ớt và chưa đủ sức tự mình tiêu hóa thức ăn tuy là các sản phẩm có lợi cho cơ thể, nhưng việc dùng thế nào, dùng trong bao lâu đều phải có chỉ định của bác sĩ điều trị.

Men tiêu hóa và men vi sinh khác nhau thế nào?

Hiện nay, các chế phẩm hỗ trợ tiêu hóa thường được gọi chung là men tiêu hóa. Thực chất các chế phẩm này được chia thành hai loại là men tiêu hóa và men vi sinh, có công dụng, đối tượng sử dụng khác nhau.

Men tiêu hóa là các loại men do chính các tuyến trong cơ thể tiết ra, có tác dụng để tiêu hóa và hấp thu thức ăn. Men tiêu hóa được bác sĩ kê đơn khi xác định trẻ thiếu men tiêu hóa, hoặc muốn tăng cường thêm khả năng tiêu hóa thức ăn ở trẻ kém hấp thu, biếng ăn. Men tiêu hóa chỉ được dùng trong một khoảng thời gian nhất định. Không nên sử dụng men tiêu hóa lâu ngày vì có thể làm giảm sự bài tiết enzym tự nhiên của cơ thể, khiến cơ thể phụ thuộc vào nguồn enzym cung cấp từ ngoài vào. Không tự ý cho trẻ dùng men tiêu hóa khi chưa có chỉ định của thầy thuốc.

Men vi sinh, còn gọi là probiotic - là chế phẩm vi sinh chứa các loại vi khuẩn có lợi, được đưa vào ruột để bù đắp, lập lại sự cân bằng vi khuẩn đường ruột. Men vi sinh được chỉ định cho các trường hợp loạn khuẩn ruột như đi ngoài phân sống, tiêu chảy, khó tiêu, trướng bụng, rối loạn tiêu hóa. Việc bổ sung các men vi sinh, nhằm nâng cao sức đề kháng và tăng cường chức năng cho đường ruột. Men vi sinh được chỉ định dùng sau khi sự cân bằng trong hệ tạp khuẩn ruột bị đảo lộn dẫn đến rối loạn tạp khuẩn (thường gặp ở người bệnh vừa điều trị kháng sinh), với biểu hiện đi ngoài phân sống, tiêu chảy, khó tiêu, trướng bụng, rối loạn tiêu hóa... Men vi sinh có thể dùng dài ngày.

Hậu quả khi lạm dụng chế phẩm sinh học 

Việc nhầm lẫn giữa hai loại men trên, hoặc có khi người sử dụng không biết mình đang cho con dùng loại  gì, chỉ biết gọi chung là men tiêu hóa, sẽ khiến cho tình trạng tiêu hóa của trẻ không được cải thiện, thậm chí ngày càng tồi tệ hơn. Không ít trường hợp vì thấy con biếng ăn, nhiều bà mẹ đã tự ý mua men tiêu hóa về cho con uống vì  cho rằng nó có tác dụng kích thích sự thèm ăn. Trẻ được dùng men trong một thời gian dài mà tình trạng biếng ăn không được cải thiện, thậm chí con còn bị tiêu chảy cấp, mệt mỏi, suy nhược.

Thực chất men tiêu hóa cũng là một loại thuốc, mà đã là thuốc thì phải có sự chỉ định của bác sĩ mới nên dùng. Nhiều cha mẹ quá lạm dụng men tiêu hóa vì nghĩ rằng nó tiêu hóa tốt các thức ăn và kích thích ăn ngon, chẳng có hại gì nên cho con sử dụng dài ngày. Nếu cho con lạm dụng men tiêu hóa dài ngày sẽ khiến cơ thể không sản sinh ra men tiêu hóa. Lúc này, cơ thể bé sẽ phải phụ thuộc suốt đời vào men tiêu hóa. Thời gian sử dụng men tiêu hóa mỗi đợt không nên quá 10-15 ngày. Không nên cho trẻ dưới 6 tháng tuổi uống men tiêu hóa vì ở độ tuổi này hệ tiêu hóa của trẻ chưa ổn định, dễ dẫn đến tiêu chảy nếu dùng không đúng cách, gây ảnh hưởng đến đường tiêu hóa của trẻ về sau.

Nhiều người pha men vi sinh vào nước, cháo hay sữa còn nóng. Việc làm này không đúng khoa học bởi nhiệt độ cao sẽ làm giảm hoạt lực của men vi sinh. Không pha men vi sinh buổi sáng uống buổi chiều, vì như thế vi sinh bị chết sẽ không có tác dụng. Ngoài ra, có thể dùng sữa chua cũng là thực phẩm hỗ trợ tiêu hóa rất tốt, lại có tác dụng kiềm chế các vi khuẩn gây bệnh.

Khi nào phải dùng đến men tiêu hóa?

Trẻ em cần sử dụng men tiêu hóa khi các tuyến tiêu hóa bị tổn thương hay khi bị giảm bài tiết gây thiếu men tiêu hóa trong cơ thể như trong một số trường hợp: viêm teo ruột kéo dài, tiêu chảy kéo dài, suy dinh dưỡng nặng, u xơ nang tuyến tụy, cắt ngắn ruột sau phẫu thuật, sau mổ cắt dạ dày. Trước khi sử dụng, các bà mẹ cần tham khảo ý kiến của bác sĩ về loại men tiêu hóa, liều lượng, cách dùng và theo dõi sau khi dùng. Thời gian sử dụng men tiêu hóa mỗi đợt không nên quá 10 ngày.

Thứ Hai, 2 tháng 3, 2020

6 cách massage trị đầy hơi cho trẻ

Thực hiện các bước massage đơn giản này sẽ giúp bé giảm tình trạng đầy hơi, táo bón, quấy khóc. Bạn có thể massage theo hướng mũi tên trong hình, chú ý ngón tay ấn vào bụng em bé, giúp bé vận động đường tiêu hóa. Bạn có thể massage theo hướng mũi tên trong hình, chú ý ngón tay ấn vào bụng em bé, giúp bé vận động đường tiêu hóa. 

Trong quá trình phát triển, nhất là giai đoạn ăn dặm, bé sẽ gặp tình trạng khó chịu đường tiêu hóa như đầy hơi, táo bón, đau bụng. Lúc này, mẹ có thể thực hiện vài động tác massage giúp bé dễ chịu hơn.

Bước 1: Tư thế chuẩn bị

Đặt em bé nằm ở tư thế thoải mái nhất và lấy tay vuốt nhẹ từ phần dưới xương sườn em bé xuống chân để em bé quen dần với nhịp độ này.

Bước 2: Tăng lực bàn tay

Tiếp tục thực hiện động tác trên nhưng từ từ tăng lực của bàn tay lên trong giới hạn chịu đựng của em bé.

Bước 3: Massage hướng ra phía ngoài

Đặt ngón tay cái ở hai bên rốn và từ từ massage theo hướng đẩy ra ngoài. Động tác này làm chậm, nhẹ nhàng để làm giảm chứng đầy hơi, táo bón của bé.

Bước 4: Massage hình tròn

Đặt tay ở phần bụng của em bé, từ từ trượt tay theo chiều kim đồng hồ thành hình tròn và làm liên tiếp nhiều lần.

Bước 5: Massage hình chữ cái

Đặt lòng bàn tay phải lên bụng trái của em bé và trượt xuống nách thành hình chữ I.

Tiếp theo, theo cách tương tự, từ bụng phải của em bé massage song song với đỉnh bụng trái, trượt xuống phía dưới thành hình chữ L ngược.


Cuối cùng, theo cách tương tự, từ bụng phải của em bé trượt lên trên cùng, sau đó trượt xuống bụng dưới bên trái thành hình chữ U ngược.

Bước 6: Massage tốt cho hệ tiêu hóa

Bạn có thể massage theo hướng mũi tên trong hình, chú ý ngón tay ấn vào bụng em bé, giúp bé vận động đường tiêu hóa.



Thứ Sáu, 28 tháng 2, 2020

Một số thuốc dễ gây táo bón

Táo bón là chứng bệnh ở đường tiêu hóa khá phổ biến và thường gặp ở mọi lứa tuổi. Có nhiều nguyên nhân gây táo bón, trong đó có việc dùng thuốc.

Một số thuốc làm đại tràng hoạt động chậm lại, ảnh hưởng đến đường ruột và các bộ phận khác của cơ thể, gây táo bón. Nếu phải dùng lâu dài thì sẽ dễ dẫn đến táo bón kéo dài.

Táo bón tức là tình trạng phân di chuyển trong đường tiêu hóa chậm chạp, gây tình trạng đại tiện khó khăn, số lần đi đại tiện cách xa nhau từ 3 ngày trở lên (1 tuần không đi đại tiện được 3 lần). Khi đi đại tiện, phân khô cứng, nhỏ có khi thành cục, đại tiện xong mà cảm giác vẫn còn phân trong ruột. Táo bón là nguyên nhân gây ra các bệnh như nứt hậu môn, thoát vị, trĩ gây nhiễm độc cho cơ thể do phân tích tụ lâu ngày.

Các loại thuốc phổ biến gây táo bón

Thuốc giảm đau opioid: Opioid là các thuốc giảm đau mạnh, có thể kiểm soát cơn đau hiệu quả và cải thiện chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân bị đau cấp hoặc mạn. Táo bón do opioid là tác dụng không mong muốn, thường gặp ở nhiều bệnh nhân sử dụng opioid.

Opioid làm giảm nhu động ruột kết hợp với giảm bài tiết ở ống tiêu hóa và tăng tái hấp thu dịch từ lòng ruột làm cho phân khô và cứng gây khó đi đại tiện ở bệnh nhân. Bệnh nhân táo bón do opioid thường gặp tình trạng phân cứng và trướng bụng; có thể  buồn nôn, nôn (điều trị nôn, buồn nôn bằng các thuốc chống nôn hoặc các thuốc kháng cholinergic làm tình trạng táo bón của bệnh nhân càng xấu hơn).

Khi dùng opioid, người bệnh nên ăn nhiều chất xơ, uống nước, tập thể dục và hoạt động thể chất... và dùng thuốc chống táo bón khi cần thiết (theo chỉ định của bác sĩ).


Thuốc sắt và các chế phẩm bổ sung sắt: Một trong những tác dụng phụ thường gặp nhất khi dùng thuốc sắt và các chế phẩm bổ sung sắt là táo bón, đặc biệt là ở phụ nữ mang thai. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do không cung cấp đủ lượng nước cần thiết khiến cơ thể không hấp thu được những khoáng chất trong một số loại sắt.

Do thành phần các khoáng chất có trong loại sắt không hấp thu được vào cơ thể, toàn bộ lượng khoáng chất này được thải ra ngoài bằng đường phân hay nước tiểu và vô tình nó trở thành gánh nặng đối với hệ tiêu hóa, làm tăng nguy cơ bị táo bón. Để hạn chế tác dụng phụ gây táo bón, người dùng cần uống thuốc sắt với nhiều nước và nên lựa chọn sắt hữu cơ thay cho sắt vô cơ.

Thuốc huyết áp: Các thuốc chẹn kênh canxi như nifedipin, amlodipin là các thuốc phổ biến để điều trị tăng huyết áp. Bên cạnh tác dụng giãn cơ trơn mạch máu gây hạ huyết áp thì các thuốc chẹn kênh canxi còn làm giãn cơ trơn đường tiêu hóa, làm giảm sức co bóp, giảm nhu động đường tiêu hóa dẫn tới tình trạng táo bón.

Thuốc kháng acid: Các thuốc kháng acid hay còn gọi là antacid là các thuốc có bản chất kiềm, dùng đường uống để trung hòa acid dạ dày. Hydroxyd nhôm là một trong những antacid dùng phổ biến nhưng lại có tác dụng phụ gây táo bón. Để hạn chế tác dụng phụ gây táo bón, người ta thường phối hợp nhôm hydroxyd với magie hydroxyd bởi vì magie hydroxyd có tác dụng nhuận tràng sẽ khắc phục được tình trạng táo bón của nhôm hydroxyd.

Thuốc chống trầm cảm: Các thuốc chống trầm cảm như amitryptilin, imipramin cũng là một trong những nguyên nhân gây táo bón phổ biến. Các thuốc thuộc nhóm này gây ức chế thần kinh phó giao cảm, làm giảm nhu động ruột gây táo bón.

Lời khuyên của thầy thuốc

Các thuốc gây táo bón là thuốc tác động gián tiếp gây xuất huyết tiêu hóa, rối loạn nhu động ruột, mất cân bằng điện giải trong cơ thể, do đó người bệnh cần thận trọng trước khi dùng thuốc. Cần báo cáo với bác sĩ những tác dụng phụ do thuốc gây ra để có sự điều chỉnh phù hợp.

Người bệnh không tự ý hoặc lạm dụng thuốc nhuận tràng vì khi lạm dụng thuốc nhuận tràng trong thời gian kéo dài sẽ làm giảm khả năng hoạt động của các cơ đại tràng khiến chúng phụ thuộc vào thuốc và không thể hoạt động được nếu không có thuốc dẫn đến tình trạng táo bón kéo dài sau khi ngừng thuốc.

Người bị táo bón trước hoặc song song với sử dụng thuốc (thậm chí để phòng ngừa táo bón), cần áp dụng các biện pháp sau: Ăn nhiều chất xơ sợi hơn (rau cải, hoa quả), uống nhiều nước (1,5-2 lít nước mỗi ngày), tập phản xạ đi đại tiện vào một giờ cố định và tăng cường vận động, thể dục thể thao...

Cách chăm sóc trẻ bị đầy hơi

Chỉ bằng vài thao tác đơn giản là mẹ đã có thể khắc phục tình trạng đầy hơi của bé.

Nguyên nhân bé bị đầy hơi

Nuốt nhiều không khí

Nguyên nhân thực sự khiến bé bị đầy hơi và cách khắc phục nhanh chóng mẹ nào cũng làm được cho con.

Khi em bé bú bình, núm ti có kích thước không phù hợp hoặc thân chai bị nghiêng, không khí cũng sẽ bị hút vào bụng qua khe hở núm vú. Trẻ sơ sinh khóc nhiều cũng có thể gây đầy hơi.

Khó tiêu

Do sự tích tụ của phân trong ruột, sự tăng sinh của vi khuẩn xấu sinh ra khí, hoặc dị ứng protein sữa, không dung nạp đường sữa, viêm ruột gây ra tiêu hóa và kém hấp thu dễ tạo ra một lượng lớn khí trong bụng bé.

Bị lạnh bụng

Khi bụng bé lạnh, chức năng ruột bị rối loạn, sẽ gây ra đầy hơi. Nếu rối loạn nghiêm trọng, em bé có thể bị tiêu chảy.


Nguyên nhân thực sự khiến bé bị đầy hơi và cách khắc phục nhanh chóng mẹ nào cũng làm được cho con

Cách khắc phục khi bé bị đầy hơi

Mẹ cho con bú điều chỉnh chế độ ăn

Nếu có quá nhiều đường trong sữa mẹ, đường sẽ bị lên men quá mức trong bụng của bé và bé rất dễ bị đầy hơi. Lúc này, các bà mẹ nên chú ý hạn chế lượng đường trong các bữa ăn hàng ngày của mình. Ngoài ra, mẹ sữa nên cố gắng tránh các thực phẩm có thể gây đầy hơi cho bé, chẳng hạn như đậu, ngô, khoai lang, súp lơ và thực phẩm cay.

Phát triển thói quen ăn uống lành mạnh cho bé

Đừng để bé đói quá lâu trước khi bú, vì bé quá đói quá lâu sẽ mút rất nhanh  và dễ hút nhiều không khí khi bú. Các mẹ nên cho con bú đúng giờ và vỗ ợ hơi cho trẻ sau khi bú để khí trong dạ dày và ruột được thải ra từ thực quản.

Massage bụng làm giảm đầy hơi

Massage vừa phải có thể thúc đẩy nhu động ruột và thông khí, có thể làm giảm đầy hơi. Hãy để bé nằm ngửa trên giường và nắm lấy thực hiện động tác đẹp xe đạp. Bạn cũng có thể để bé nằm một lúc sau khi tiêu hóa thức ăn. Điều này không chỉ giúp cho đầu của bé không bị xẹp, mà còn rèn luyện sức mạnh chân tay trên của bé. 

Chườm khăn ấm lên bụng ấm

Mẹ cũng có thể chườm bụng của em bé bằng một chiếc khăn ấm và thúc đẩy nhu động ruột của em bé giảm bớt sự khó chịu do đầy hơi. Khi sử dụng phương pháp này, hãy chú ý đến nhiệt độ của khăn để tránh làm bỏng bé.

Đi khám nếu có tình trạng bất thường

Nếu bụng của bé bị sưng và cứng, trẻ trông không thoải mái, không có tinh thần tốt và thậm chí có những bất thường như nôn mửa hoặc thở hổn hển, cha mẹ nên đặc biệt chú ý và đưa bé đến bác sĩ để điều trị càng sớm càng tốt.

Thứ Năm, 27 tháng 2, 2020

10 nguyên nhân gây đầy bụng

Có khi nào bạn ở trong tình trạng cảm giác no mà không cần ăn? Nếu có, bạn phải cẩn thận, bởi đó có thể là triệu chứng của nhiều bệnh, thường là các bệnh liên quan đến gan và/hoặc dạ dày.

10 nguyên nhân gây cảm giác đầy bụng

Nhiều nguyên nhân có thể khiến bạn có cảm giác no dù không ăn một miếng thức ăn nào. Dưới đây là 10 nguyên nhân có thể.

Loét dạ dày

Vùng bụng trên (thượng vị) đau, ợ hơi, ợ chua, nóng rát, đau từng cơn lúc đói hoặc vào ban đêm. Bệnh nhân có thể buồn nôn, đầy bụng, chậm tiêu. Những vết loét này phát sinh khi axit dạ dày gây tổn thương niêm mạc dạ dày.

Nguyên nhân có thể do dùng các thuốc chống viêm không steroid, chẳng hạn như ibuprofen và aspirin, làm tăng nguy cơ loét dạ dày. Viêm loét dạ dày cũng có thể do nhiễm khuẩn H.polori, do stress, yếu tố tiết thực trong đó rượu có một phần vai trò.

Liệt dạ dày

Liệt dạ dày (Gastroparesis) là tình trạng tê liệt một phần dạ dày, kết quả là thức ăn lưu lại trong dạ dày lâu hơn bình thường. Thông thường dạ dày co thắt để tống thức ăn xuống ruột non để tiêu hóa và dây thần kinh phế vị điều khiển hoạt động co thắt này.

Liệt dạ dày xảy ra khi các dây thần kinh phế vị bị hư hỏng, các cơ của dạ dày và ruột hoạt động không bình thường. Hậu quả là thức ăn di chuyển chậm hoặc dừng lại gây cảm giác đầy bụng.

Nguyên nhân phổ biến gây liệt dạ dày là do phẫu thuật và các bệnh như tiểu đường, xơ cứng bì, Parkinson, suy giáp, thuốc. Liệt dạ dày có thể dẫn tới suy dinh dưỡng, sự phát triển quá mức của vi khuẩn trong dạ dày ruột và sự dao động của đường huyết.

Khó tiêu

Chứng khó tiêu thường là dấu hiệu của một hay nhiều vấn đề tiềm ẩn, như là trào ngược dạ dày - thực quản, viêm loét dạ dày, viêm tụy mạn tính, sử dụng thuốc kháng sinh trong thời gian dài...

Những người thường xuyên uống bia rượu, sử dụng các loại thuốc kích thích dạ dày (như aspirin)... có nhiều nguy cơ mắc phải chứng khó tiêu. Các triệu chứng bao gồm cảm giác no, đầy hơi, đau, nóng rát, buồn nôn, nôn, ợ hơi,... Khi gặp chứng khó tiêu, cần nhất là đi khám để được xác định nguyên nhân và điều trị kịp thời các bệnh tiềm ẩn.

Bệnh gan

Do vai trò quan trọng của gan đối với sức khỏe nói chung, mắc bệnh về gan được coi là nghiêm trọng. Bệnh gan có thể gây ra nhiều triệu chứng khó chịu, vàng da (do ứ mật), ngứa, đầy bụng (cảm thấy no dù không ăn), chán ăn, nước tiểu sẫm màu, phân bạc, dễ chảy máu, mệt mỏi...

Bệnh lý ở gan có thể do virut, do uống nhiều rượu, ung thư gan... gây nguy hiểm cho sức khỏe.

Đầy hơi

Chứng đầy hơi thường là loại bệnh chức năng, không do tổn thương thực thể như viêm loét dạ dày tá tràng, khối u hay hẹp tắc ruột. Chứng đầy hơi là do hiện tượng tích tụ hơi trong dạ dày, xảy ra do thói quen ăn uống nhiều tinh bột, các loại thức ăn chứa nhiều sorbitol, thói quen nhai kẹo cao su, thiếu hụt enzyme lactase, suy tuyến tụy.

Chứng đầy hơi biểu hiện như ợ hơi nhiều lần, cảm giác khó chịu mỗi khi ợ hơi và nóng rát vùng họng. Nặng hơn nữa có thể gây ra đau bụng, đau thắt ngực, triệu chứng này nổi bật sau khi ăn. Hơi tích lũy trong bụng có thể gây trướng bụng, trung tiện nhiều hoặc không tự chủ.

Biến động nội tiết

Điều này rất phổ biến đối với những phụ nữ đang trong giai đoạn đầu của thai kỳ, hoặc những người ở giai đoạn tiền kinh nguyệt của chu kỳ hàng tháng. Trong thời gian này, nồng độ progesterone tăng cao, có thể gây ra sự chậm vận động trong ruột, khiến thời gian tiêu hóa thức ăn dài hơn, có thể gây đầy hơi, táo bón và cảm giác no.

Ung thư buồng trứng

Loại ung thư này có thể khó phát hiện do tính chất mơ hồ của các triệu chứng của nó. Những triệu chứng này bao gồm đầy bụng, đầy hơi và/hoặc đau bụng thường xuyên rất dễ nhầm lẫn với chứng khó tiêu hoặc các vấn đề tiêu hóa khác.

Táo bón

Táo bón thường được xác định khi chỉ có 3 lần đại tiện hoặc ít hơn trong vòng một tuần. Khi đại tiện, phân khô và cứng. Táo bón là rất phổ biến và thường không có gì phải lo lắng, mặc dù có thể gây ra nhiều khó chịu.

Táo bón thông thường có thể tránh được bằng cách ăn nhiều chất xơ có lợi cho sức khỏe, chẳng hạn như bánh mì nguyên hạt, gạo lức, rau, trái cây, yến mạch và các loại hạt, uống nhiều nước và tập thể dục thường xuyên.

Bệnh Celiac

Bệnh Celiac là một bệnh lý đường ruột gây ra bởi tình trạng nhạy cảm với gluten, một loại protein được tìm thấy trong lúa mì, lúa mạch, dẫn đến viêm và bất sản niêm mạc ruột non.

Bệnh có thể gặp ở nhiều độ tuổi với các triệu chứng liên quan tình trạng kém hấp thu như đau bụng, khó tiêu, tiêu chảy, tiêu phân mỡ, suy dinh dưỡng và thiếu vitamin. Ngoài ra còn có thể gặp các biểu hiện bệnh lý miễn dịch thứ phát.

Hội chứng ruột kích thích

Nguyên nhân chính xác gây ra hội chứng ruột kích thích vẫn chưa được xác định. Tình trạng này ảnh hưởng đến đại tràng của người bệnh, gây ra các triệu chứng như đau bụng, tiêu chảy, táo bón, đầy hơi, đau co thắt...

Mặc dù các triệu chứng khá nghiêm trọng, nhưng trong hầu hết các trường hợp không có tổn thương nào đáng lo ngại và tình trạng này thường có thể được kiểm soát bằng cách thay đổi lối sống.

Làm gì khi không ăn mà vẫn thấy no?

Trước khi đến bác sĩ khám bệnh, để tránh sự xuất hiện của cảm giác này và tình trạng tiềm ẩn có thể gây ra nó, bạn có thể thực hiện một số biện pháp đơn giản như sau:

Đảm bảo một chế độ ăn uống lành mạnh và cân bằng, nhai thức ăn đúng cách trước khi nuốt, ăn chậm, tránh nuốt không khí khi nuốt thức ăn và ăn các bữa ăn nhỏ chia ra trong suốt cả ngày, tránh ăn quá nhiều thức ăn trong một bữa ăn.

Cần tránh uống rượu, hút thuốc lá, thức ăn cay, trà hoặc cà phê, đồ uống có ga (đặc biệt là khi ăn). Tránh đi nằm hoặc ngủ ngay sau bữa ăn.

Nếu các triệu chứng không hết sau một thời gian thử các cách trên, nên đến gặp bác sĩ để xác định nguyên nhân và được chẩn đoán đúng các vấn đề sức khỏe tiềm ẩn, giúp cho việc điều trị được kịp thời và chính xác.

Thứ Ba, 25 tháng 2, 2020

7 món người bị đau dạ dày nên ăn vào buổi sáng

Đau dạ dày nên ăn gì vào buổi sáng là băn khoăn của rất nhiều người. Dưới đây là 7 món tốt cho dạ dày nên ăn thường xuyên vào sáng sớm.

Bữa ăn sáng cho người đau dạ dày đặc biệt quan trọng. Nhiều người thường cho rằng buổi sáng sau lúc thức dậy, cơ thể chưa hoạt động gì rất nhiều nên không buộc phải bổ sung năng lượng. Tuy nhiên đây là quan niệm hết sức sai lầm, gây ra hại quá lớn đến sức khỏe dạ dày của chúng ta.

Dưới đây là những món ăn người bị đau dạ dày nên ăn vào sáng sớm:

Cháo

Độ thô hay mềm của thức ăn có ảnh hưởng khá lớn đến hoạt động của dạ dày. Cháo là món ăn đã được nấu nhuyễn nên rất dễ tiêu hóa, không tạo gánh nặng lên dạ dày, không khiến dạ dày mất nhiều thời gian co bóp. Không chỉ vậy, cháo còn tạo ra một lớp tráng phía trong của dạ dày, có khả năng hồi phục các tổn thương nhẹ tại dạ dày.

Sữa tươi và món ăn nhẹ

Trong sữa tươi có chứa hàm lượng lớn vitamin, canxi, sắt và các dưỡng chất thiết yếu cho cơ thể. Bạn có thể sử dụng sữa tươi vào buổi sáng để bổ sung chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể, hỗ trợ phục hồi vết thương cho dạ dày.

Tuy nhiên, bạn nên hạn chế sử dụng sữa khi đói sẽ khiến bệnh đau dạ dày nặng hơn. Hãy sử dụng sau khi ăn sáng nhẹ bằng các món ăn nước, món ăn lỏng dễ tiêu hóa khác như bánh, bún, phở, cơm,…


Bên cạnh các món ăn lỏng, ăn bánh mì giảm đau nhức dạ dày vô cùng tốt. Bánh mì được khiến từ bột mì, thành phần chính là tinh bột cần có khả năng giúp khiến giảm lượng axit dịch vị dư thừa, từ đó khiến cho giảm cơn đau dạ dày. Đặc biệt bạn có thể kết hợp bánh mì cũng như trứng, một món ăn khá quen thuộc nhưng tốt cho tình trạng đau dạ dày đấy. Trứng giàu protein dễ hấp thu dinh dưỡng cho cơ thể, giúp chúng ta có đủ năng lượng cho một ngày mới.

Rau củ quả có ít chất xơ

Các loại rau củ là thực phẩm nhất thiết cần phải có trong thực đơn hàng ngày. Đây cũng chính là câu trả lời cho: đau dạ dày sáng nên ăn gì? Tuy nhiên, những rau củ có quá nhiều chất xơ có thể gây gánh nặng lên hệ tiêu hóa, khiến dạ dày phải hoạt động lâu để nghiền trộn, dó đó mà không tốt cho những người bị đau dạ dày.


Người bị đau dạ dày nên chọn các loại rau củ ít chất xơ và mềm để ăn hàng ngày. Rau củ có hàm lượng anethole cao, chứa nhiều vitamin và khoáng chất, kích thích tiêu hóa, kích thích tăng cường dịch tiêu hóa, dịch vị, chống ăn uống khó tiêu, đầy hơi.

Thực phẩm giàu probiotic

Theo nghiên cứu của chuyên gia y học ở Brazil, thực phẩm có chứa probiotic có tác dụng rất tốt cho hệ tiêu hóa. Bạn có thể sử dụng chúng vào mỗi buổi sáng, có tác dụng làm giảm thời gian điều trị các bệnh liên quan đến dạ dày, tác động tích cực đến các loại dược phẩm dùng để điều trị viêm loét dạ dày.

Các loại thức ăn chứa probiotic người đua dạ dày có thể dùng như: sữa chua, pho mat cao cấp,…

Sữa chua là một trong những thực phẩm giảu probiotic. Tuy có vị chua nhưng không đáng sợ đối với người đau dạ dày mà cực kỳ tốt. Sữa chua chứa nhiều axit lactic tác động tích cực đến công việc điều trị dạ dày, kìm hãm sự phá hoại của các loại ký sinh trùng như H.Pylori có trong dạ dày. Sữa chua cũng tăng cường lượng lợi khuẩn, tăng cường miễn dịch, cực kỳ tốt cho hệ tiêu hóa, giảm cảm giác khó chịu ở dạ dày.

Thực phẩm giàu tinh bột

Món ăn đặc dễ tiêu hóa tốt cho người bị đau dạ dày vào buổi sáng có thể kể đến là thức ăn giàu tinh bột như bánh mì, cơm nát, các loại khoai củ,… Bánh mì được làm từ bột mì với thành phần chính là tinh bột, có tác dụng làm giảm lượng axit dịch vị dư thừa bên trong dạ dày, như bông gòn hút nước làm giảm các cơn đau một cách hiệu quả.

Nếu bệnh đau dạ dày không quá nghiêm trọng, bạn có thể ăn thêm lòng trắng trứng, thịt nạc để cung cấp thêm protein cho cơ thể. Tạo năng lượng để người bệnh có thể hoạt động khỏe mạnh cả ngày.

Các điều cần tránh khi ăn uống buổi sáng cho người đau dạ dày

- Khi bị đau dạ dày, hệ tiêu hóa của chúng ta cũng hoạt động kém đi nên cần tránh ăn uống những mẫu thực phẩm tương đối khó tiêu vào bữa sáng, tránh dẫn đến tức bụng, tương đối khó chịu.

– Bữa sáng tránh ăn một số thức ăn chứa rất nhiều dầu mỡ, rất nhiều chất béo làm chúng ta tương đối khó tiêu, đầy bụng.

– Không sử dụng rượu cũng như các thực phẩm chứa cafein gây kích ứng niêm mạc da dày và khiến cho chúng ta đau hơn.

– Tránh ăn sáng khá vội, không kịp nhai nuốt sẽ làm cơn đau dạ dày nghiêm trọng hơn.

– Tránh hoạt động mạnh sau khi ăn sáng xong.

– Không thể nào bỏ bữa sáng, không để rất đói. Tuy nhiên cũng không cần ăn quá no sẽ làm cho dạ dày phồng căng, sinh ra nhiều axit có hại, dễ dẫn đến cơn đau.

Thứ Sáu, 21 tháng 2, 2020

Kháng kháng sinh - Hệ lụy khôn lường trong xử lý viêm đại tràng

Việc lạm dụng thuốc kháng sinh ngày càng trở nên phổ biến khiến tình trạng kháng thuốc kháng sinh có nguy cơ trở nên trầm trọng, đặc biệt với những người viêm đại tràng mạn tính.

Sai lầm dẫn đến kháng kháng sinh trong điều trị viêm đại tràng

Người viêm đại tràng khi nội soi trong lòng đại tràng có nhiều ổ viêm loét nên khi xử lý bắt buộc phải dùng kháng sinh để tiêu diệt vi khuẩn có hại, chữa lành các ổ viêm loét. Nhưng việc phải dùng quá nhiều kháng sinh nên người bệnh dễ bị kháng thuốc do những sai lầm sau:

- Dùng nhiều loại kháng sinh khác nhau: Người bệnh cứ khỏi một thời gian lại bị lại nên những lần sau thường được chuyển sang các loại kháng sinh khác. Việc dùng quá nhiều loại kháng sinh khiến vi khuẩn quen dần với độc tính của nhiều loại kháng sinh và lần lượt kháng các loại kháng sinh đã dùng. Nếu tình trạng cứ kéo dài, người viêm đại tràng phải đối mặt với nguy cơ không còn loại thuốc kháng sinh để sử dụng.


- Sử dụng kháng sinh dài ngày và không đủ liều lượng: người viêm đại tràng thường phải dùng kháng sinh trong một thời gian dài để chữa lành các ổ viêm loét khiến vi khuẩn dần nhờn thuốc nên chỉ cần ăn uống không cẩn thận sẽ bị lại. Nhiều người cứ thấy đỡ lại ngừng thuốc khiến cho vi khuẩn không những không chết đi mà còn mạnh hơn, dễ dàng kháng thuốc.

Vậy làm thế nào để phòng ngừa tình trạng kháng kháng sinh?

Trong cuốn sách Probiotics, Protection Against Infection của tác giả Casey Adamas viết: “Để bảo vệ chống lại các mầm bệnh, lợi khuẩn ​​sẽ tạo ra một số kháng sinh tự nhiên để ức chế các vi khuẩn gây bệnh ...”

Chính vì vậy, có đầy đủ lợi khuẩn trong đường ruột, có nghĩa là chúng ta đang duy trì một sức khỏe tổng thể tốt, tăng cường hệ thống miễn dịch, chúng giúp cơ thể ức chế, tấn công, chống lại sự xâm nhập các loại vi khuẩn, virus, ký sinh trùng gây hại.

Nhưng việc sử dụng kháng sinh giúp tiêu diệt các vi khuẩn gây hại, nhưng đồng thời cũng diệt luôn cả lợi khuẩn. Do đó, mỗi lần uống kháng sinh đồng nghĩa với việc giảm sức đề kháng của cơ thể, hệ thống miễn dịch suy giảm, nên càng dùng nhiều kháng sinh thì nguy cơ sẽ bị kháng kháng sinh. Hơn nữa, việc sử dụng kháng sinh sẽ tạo ra các vi khuẩn kháng thuốc mà không thể bị tiêu diệt bởi kháng sinh.


Chính vì vậy, việc bổ sung men vi sinh để bù đắp lợi khuẩn bị giảm sau mỗi lần dùng kháng sinh, các loại thuốc điều trị bệnh … là việc rất quan trọng với người viêm đại tràng. Đặc biệt là lợi khuẩn Bacillus . Đây là loại lợi khuẩn chính chiếm hơn 90% tổng số lượng lợi khuẩn đường ruột và cư trú chủ yếu ở đại tràng. 


Đầy đủ lợi khuẩn Bacillus  cho đường ruột sẽ giúp cân bằng tỷ lệ: 85% lợi khuẩn - 15% hại khuẩn, tiết 3.000 enzym tiêu hóa thức ăn, phân hủy, đào thải cặn bã, tiết ra chất nhầy bảo vệ hệ tiêu hóa,. Đặc biệt, sản xuất ra 75% kháng thể giúp hệ tiêu hóa và cơ thể khỏe mạnh, giảm thiểu việc dùng kháng sinh và phòng ngừa nguy cơ kháng thuốc kháng sinh.

Thứ Năm, 20 tháng 2, 2020

6 dấu hiệu cảnh báo hệ tiêu hóa bạn đang gặp vấn đề

Sở hữu một đường ruột khỏe mạnh vừa đảm bảo quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng diễn ra bình thường, vừa tăng cường hệ miễn dịch và cải thiện tâm trạng.

Nghiên cứu cho thấy: ăn cá 3 lần/tuần sẽ giảm được 12% nguy cơ mắc bệnh ung thư ruột 
Nhịp sống hiện đại bận rộn khiến không ít người căng thẳng, mất ngủ, có thói quen ăn thực phẩm chứa nhiều chất béo, đường và dùng thuốc kháng sinh. 

Tất cả những yếu tố này đều ảnh hưởng bất lợi đến các vi sinh vật đường ruột, từ đó tác động tiêu cực tới tim, hệ tiêu hóa, não bộ, da, hệ miễn dịch, cân nặng, nồng độ hormone, khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng và thậm chí gia tăng nguy cơ mắc ung thư.

Dấu hiệu cảnh báo hệ tiêu hóa đang có vấn đề

Cảm thấy ủ rũ, lo lắng và chán nản

Chuyên gia y khoa kiêm nhà nội tiết học tại Phòng khám Manhattan cho biết, hormone hạnh phúc serotonin đóng vai trò quan trọng trong việc điều chỉnh tâm trạng, giấc ngủ và cảm giác thèm ăn. Trên thực tế, hormone quan trọng này tập trung phần lớn ở đường ruột. Vì não bộ không có khả năng lưu trữ tryptophan để tạo serotonin, chúng ta cần bổ sung liên tục chất này thông qua chế độ dinh dưỡng mỗi ngày. Các loại thực phẩm như chuối, thịt gà, sữa và trứng đều giàu tryptophan.


Hiển nhiên, nếu đường ruột hoạt động kém hiệu quả do chế độ ăn uống không lành mạnh, khả năng hấp thụ tryptophan và tạo serotonin của cơ thể sẽ bị hạn chế, từ đó khiến bạn cảm thấy buồn rầu, lo lắng hoặc thậm chí trầm cảm.

Hệ thống tiêu hóa gặp vấn đề sẽ kéo theo một loạt những thay đổi về tâm trạng. Khi bị stress, nồng độ hormone cortisol tăng đột biến và có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe theo thời gian.

Khi bị stress, nồng độ hormone cortisol tăng đột biến và có thể dẫn đến nhiều vấn đề sức khỏe theo thời gian.

Áp dụng một chế độ ăn uống lành mạnh sẽ giúp tăng số lượng lợi khuẩn trong đường ruột. Việc làm này vừa góp phần hạn chế quá trình sản sinh cortisol vừa hỗ trợ kiểm soát căng thẳng hiệu quả.

Đầy hơi, táo bón, tiêu chảy, đau bụng

Bác sĩ chuyên khoa về dạ dày-ruột kiêm giáo sư y khoa tại Trung tâm y tế NYO Langone lưu ý, các dấu hiệu phổ biến nhất cảnh báo rối loạn chức năng đường ruột hoặc hệ tiêu hóa đang hoạt động kém hiệu quả là đầy bụng chướng hơi, đau bụng, tiêu chảy và táo bón.


Khi các vi sinh vật trong đường ruột mất cân bằng hoặc số lượng lợi khuẩn không đủ lấn át vi khuẩn gây hại, các triệu chứng này sẽ xuất hiện. Hãy đi khám bác sĩ nếu bạn nhận thấy dấu hiệu bất thường trong hệ tiêu hóa.

Thèm đường

Áp dụng chế độ dinh dưỡng nhiều đường tinh luyện và thực phẩm đã qua chế biến sẽ tạo điều kiện ho hại khuẩn phát triển nhanh chóng, gia tăng số lượng trong đường ruột. Theo Gerard Mullin, bác sĩ chuyên khoa tiêu hóa tại Viện Johns Hopkins Medicine, sự mất cân bằng này có thể dẫn đến cảm giác thường xuyên thèm những món ăn nhiều đường.

Áp dụng chế độ dinh dưỡng nhiều đường tinh luyện và thực phẩm đã qua chế biến sẽ tạo điều kiện cho hại khuẩn phát triển nhanh chóng, gia tăng số lượng trong đường ruột.

Vi khuẩn có hại càng nhiều thì chúng càng ảnh hưởng xấu tới đường ruột và gây viêm. Viêm có liên quan đến hầu hết các bệnh mãn tính, trong đó bao gồm cả ung thư.

Thường xuyên ốm

Thường xuyên mắc bệnh hoặc bị vi khuẩn tấn công là dấu hiệu cho thấy chức năng đường ruột đang gặp tổn thương.

Áp dụng chế độ ăn đa dạng giàu thực phẩm thực vật như rau, trái cây, nguyên hạt và các loại đậu sẽ giúp nuôi dưỡng vi khuẩn tốt, từ đó tăng khả năng miễn dịch của cơ thể.

Không dung nạp thực phẩm

Không dung nạp thực phẩm khác với dị ứng thực phẩm và tình trạng này bắt nguồn từ phản ứng của hệ miễn dịch.



Không dung nạp thực phẩm không đe dọa đến tính mạng con người nhưng hoàn toàn có thể ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bạn. Các triệu chứng bao gồm đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn, đau đầu hoặc thậm chí dẫn tới cả các vấn đề về da. Nhiều chuyên gia khẳng định, cân bằng vi khuẩn trong đường ruột sẽ góp phần giải quyết tình trạng này.

Thay đổi thói quen đại tiện

Thói quen đại tiện thay đổi từ 3 lần một tuần xuống còn 3 lần một ngày là dấu hiệu cần đặc biệt lưu ý. Nếu bạn lo lắng về sự bất thường này, hãy nói chuyện với chuyên gia sức khỏe để tìm giải pháp.

Vi khuẩn trong đường ruột tốt cần chất xơ để phát triển nên bạn hãy tích cực thêm các loại thực phẩm như rau xanh, trái cây vào chế độ ăn hàng ngày và tránh sử dụng thức ăn chứa nhiều đường, dầu mỡ.

Thứ Tư, 19 tháng 2, 2020

Người bị viêm loét dạ dày - tá tràng nên ăn gì?

Khi bị viêm loét dạ dày - tá tràng, ngoài việc dùng thuốc thì chế độ ăn uống đóng vai trò khá quan trọng, có tác động làm giảm acid tiết ra trên niêm mạc dạ dày, hạn chế hoặc loại bỏ những kích thích có hại để dạ dày “nghỉ ngơi”, giúp mau lành các tổn thương.

Nguyên nhân gây viêm loét dạ dày - tá tràng

Viêm loét dạ dày - tá tràng là tình trạng niêm mạc dạ dày bị tổn thương gây sưng, viêm, loét ở niêm mạc. Có nhiều nguyên nhân khác nhau như: nhiễm khuẩn Hp, do thói quen ăn uống không hợp lý, ngộ độc thực phẩm, sinh hoạt không điều độ, áp lực, căng thẳng trong cuộc sống kéo dài đều làm tăng gánh nặng lên niêm mạc dạ dày, gây nên cơn đau.

Tuy nhiên nguyên nhân gây viêm loét dạ dày - tá tràng và nguy cơ tái phát cao phải kể đến là do chế độ ăn của người bệnh. Đây là vấn để tưởng chừng như bình thường nhưng lại khiến dạ dày bị kích thích tăng tiết axit làm lớp chất nhày càng ngày càng mỏng đi, gây viêm loét.

Nắm được cơ chế trên, người bệnh cần có chế độ ăn cho hợp lý, bổ sung cho cơ thể những thực phẩm có tác dụng kháng axit, trung hòa axit, gia tăng lượng chất nhầy để bảo vệ niêm mạc, tránh những thực phẩm giàu tính axit hay kích ứng dạ dày tiết axit nhiều hơn.

Viêm loét dạ dày - tá tràng nên ăn gì?

Sữa và các sản phẩm từ sữa khá tốt cho người bị viêm loét dạ dày - tá tràng. Đặc biệt sữa chua là nguồn probiotic phong phú, rất tốt cho đường ruột và hệ tiêu hóa vì chúng có thể bổ sung vi khuẩn có lợi giúp hệ tiêu hóa làm việc trơn tru hơn. Người bệnh lưu ý nên chọn sữa đã tách béo, dùng sữa dê thay sữa bò vì chúng dễ tiêu hóa hơn.

Thực phẩm giàu tinh bột như: bánh quy, bánh xốp, yến mạch, bột gạo, bột sắn, khoai, gạo nếp…... Chúng có tác dụng thấm hút axit trong dạ dày, hạn chế phản ứng ăn mòn của axit dạ dày.

Các loại trái cây và rau củ như dưa hấu, táo, dưa gang, rau chân vịt, cà rốt, khoai lang, bí ngô… Đây là loại thực phẩm nhiều chất xơ, tốt cho quá trình tiêu hóa và trao đổi chất.

Thực phẩm mềm, dễ tiêu hóa

Dạ dày khi bị tổn thương, hiệu suất làm việc ít nhiều bị suy giảm. Để tránh gia tăng áp lực, khiến dạ dày co bóp mạnh và làm việc lâu hơn, người bệnh nên bổ sung một số thực phẩm mềm, các loại đạm dễ tiêu như thịt vịt, thịt gà (không có da), lòng trắng trứng gà, thịt nạc heo, các loại hải sản như tôm, cá, hến. Nên ăn đồ ăn mềm như cháo, súp để quá trình tiêu hóa diễn ra nhanh hơn.

Thực phẩm giúp giảm tiết axit dạ dày, làm lành vết loét

Một số thực phẩm thuộc nhóm này gồm: gừng, mật ong, bắp cải, nha đam, việt quất, nghê, hạt chia, hạnh nhân, óc chó.

Viêm loét dạ dày - tá tràng nên kiêng gì?

Thức ăn khó tiêu

Thức ăn chứa nhiều dầu mỡ, chất béo như các đồ chiên xào, rán …vì chúng khiến dạ dày phải làm việc lâu hơn để tiêu hóa các chất béo đó.

Thức ăn tăng tiết dịch vị axit

Khi dùng thức ăn nhóm này, dạ dày sẽ bị kích ứng khiến cho axit dạ dày tiết ra nhiều, dạ dày co bóp, làm việc vất vả hơn như:

Thức ăn cay, nóng như tiêu, ớt … Những chất này khi tiếp xúc với dạ dày sẽ kích thích dạ dày tăng tiết axit, kích thích vào vết viêm, loét khiến chúng càng trầm trọng.

Thực phẩm chứa chất kích thích

Các loại đồ uống như rượu, bia, đồ uống có ga, cà phê, socola, thuốc lá… những chất này gây ức chế quá trình tạo lớp màng nhầy khiến lớp bảo vệ dạ dày bị yếu đi. Lúc này, axit sẽ thừa cơ tấn công khiến bệnh nặng càng nặng hơn.

Thức ăn chứa nhiều axit

Nhóm thực phẩm gồm một số loại quả như cam, quýt, bưởi… cùng các món ăn lên men như dưa muối, cà muối…vì chúng chứa nhiều axit gây bào mòn thành ruột, dạ dày.

Người bệnh dạ dày nên xây dựng cho mình một chế độ ăn phù hợp, hình thành một số thói quen ăn uống đúng giờ giấc,tránh bỏ bữa, không ăn quá no, chia nhỏ nhiều bữa ăn trong ngày, tránh vận động mạnh sau khi ăn. Có như vậy bệnh tình mới mau chóng thuyên giảm.

Chế độ ăn cần phải cung cấp đầy đủ năng lượng và chất đạm, đặc biệt cần bổ sung thêm các loại vitamin và muối khoáng như: B12, acid folic, vitamin A, D, K, canxi, Fe, Zn, Mg.

Thứ Ba, 18 tháng 2, 2020

10 mẹo cho một hệ tiêu hóa tốt

Thực phẩm mà chúng ta tiêu thụ hằng ngày có ảnh hưởng lên cách hoạt động của hệ tiêu hóa.

Trong cơ thể chúng ta có môt lượng enzyme tiêu hóa đóng vai trò phân cắt thức ăn ra thành những phần nhỏ hơn mà cơ thể bạn có thể hấp thụ được. Vì vậy, thực phẩm mà chúng ta tiêu thụ hằng ngày có ảnh hưởng lên cách hoạt động của hệ tiêu hóa.

Kiến thức cơ bản về hệ tiêu hóa

Hệ tiêu hóa bao gồm tất cả những bộ phận giúp chúng ta nhai, nuốt và tiêu hóa thức ăn. Những chất dinh dưỡng như carbohydrate (tinh bột hoặc đường), chất béo, protein (chất đạm), vitamin và khoáng chất được cắt nhỏ ra và hấp thụ vào trong máu bởi các hoạt động của miệng, dạ dày, ruột và các nội tạng khác trong đường tiêu hóa. Cơ thể sử dụng những chất dinh dưỡng đó để hình thành và nuôi dưỡng tế bào và cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của cơ thể.


Khi cơ thể bị căng thẳng, những khó khăn trong đường tiêu hóa có thể xảy ra. Có nhiều yếu tố như là ăn kiêng không đúng cách, đi du lịch, hormone bị biến đổi và những tác dụng phụ của thuốc hoặc là những vấn đề sức khỏe khác gây nên sự căng thẳng đó. Tạo cho mình một chế độ ăn uống hợp lý và hoạt động thể chất thường xuyên có thể giúp giải quyết những vấn đề này và phát triển tốt sự tiêu hóa.

10 mẹo cho một hệ tiêu hóa tốt

- Duy trì một chế độ ăn uống cân bằng. Đa dạng trong việc lựa chọn thực phẩm từ mỗi nhóm thực phẩm, đặc biệt là trái cây giàu chất xơ, rau củ và các loại hạt cũng như sữa chua và các loại nước uống.

- Hình thành thói quen ăn uống điều độ. Ăn đúng bữa sẽ giúp hỗ trợ việc đi ngoài đều đặn.

- Ăn ít nhưng ăn nhiều bữa. Ăn 4-5 bữa một ngày thay cho 2-3 bữa ăn lớn.

- Nhai kỹ. Sự tiêu hóa bắt đầu từ miệng. Hãy nhai thật kỹ. Nhai giúp nghiền nhỏ thức ăn.

- Nhớ bổ sung nước trong bữa ăn. Chất lỏng giúp di chuyển các chất rắn đi vào hệ tiêu hóa tốt hơn.

- Rau củ và trái cây nên chiếm một nửa đĩa thức ăn. Trái cây và rau củ giàu chất xơ có thể cung cấp prebiotic hỗ trợ cho sự phát triển của lợi khuẩn trong đường tiêu hóa.

- Ăn sữa chua hoặc kefir mỗi ngày. Hai loại thực phẩm này cung cấp probiotic giúp tăng cường hệ tiêu hóa.

- Nghỉ ngơi sau khi ăn. Hãy để cho cơ thể một ít thời gian tiêu hóa thức ăn trước khi hoạt động trở lại.

- Tránh ăn quá nhiều. Ăn quá nhiều thức ăn sẽ là gánh nặng đối với hệ tiêu hóa.

- Vận động. Nên chú ý đến những hoạt động thể chất để giúp tăng cường sức khỏe tiêu hóa. Thậm chí những hoạt động chậm như là co duỗi và đi bộ cũng có hiệu quả.